wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh Tế Vĩ Mô: Câu 1 - 17

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Giả sử NHTW cắt giảm cung tiền thì:

a)

Đầu tư giảm, sản lượng thực cao hơn và mức giá giảm.

b)

Cả đầu tư, sản lượng thực và mức giá đều giảm.

c)

Đầu tư cao hơn, sản lượng thực giảm và mức giá không đổi.

d)

Đầu tư, lãi suất thực và mức giá đều tăng.

2.

Với các yếu tố khác không thay đổi, nếu một quốc gia quyết định tăng cung tiền, điều này sẽ:

a)

làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn nhưng có thể làm tăng lạm phát trong dài hạn.

b)

làm tăng tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn.

c)

làm tăng tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn và lạm phát trong dài hạn.

d)

không ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp trong cả ngắn hạn và dài hạn.

3.

Theo hiệu ứng lãi suất, mức giá chung tăng sẽ?

a)

làm tăng cầu tiền và lãi suất, giảm đầu tư.

b)

làm tăng cầu tiền và lãi suất, tăng đầu tư

c)

làm giảm cầu tiền, lãi suất và đầu tư

d)

làm tăng cầu tiền, giảm lãi suất và tăng đầu tư

4.

Theo lý thuyết của Keynes, khi thất nghiệp tăng cao nhà nước có thể sử dụng các chính sách:

a)

Giảm chi tiêu chính phủ

b)

Làm cung tiền giảm xuống

c)

Làm tăng được AS

d)

Làm tăng được tổng cầu

5.

Một quốc gia có thể thu lợi từ việc tham gia thương mại quốc tế nếu:

a)

Chỉ giao dịch với các quốc gia có cùng trình độ phát triển.

b)

Tham gia vào thương mại với bất kỳ quốc gia nào dựa trên nguyên tắc lợi thế so sánh.

c)

Thực hiện giao dịch thương mại với các nước trong khu vực gần.

d)

Thực hiện trao đổi với các quốc gia sản xuất hàng hóa mà quốc gia đó không thể sản xuất.

6.

Nếu như một quốc gia có: Đầu tư ròng = 150 và Khấu hao = 300. Thuế gián thu = 100. Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ = 600. Tiêu dùng của hộ gia đình = 850. Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài = 300. Xuất khẩu = 200 và nhập khẩu = 400. GDP danh nghĩa theo giá sản xuất là:

a)

1600

b)

1800

c)

1700

d)

1500

7.

Nếu tỷ lệ dự trữ tăng từ 10% lên 20%, số nhân tiền sẽ:

a)

Tăng từ 10 lên 20

b)

Giảm từ 10 xuống 5

c)

Không thay đổi

d)

Tăng từ 5 lên 10

8.

Nếu GDP danh nghĩa là 18 ngàn tỷ USD và GDP thực là 15 ngàn tỷ USD thì chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) là?

a)

125 và điều này cho thấy mức giá đã tăng 25% so với năm gốc.

b)

120 và điều này cho thấy mức giá đã tăng 20% so với năm gốc.

c)

150 và điều này cho thấy mức giá đã tăng 50% so với năm gốc.

d)

130 và điều này cho thấy mức giá đã tăng 30% so với năm gốc.

9.

Chính sách nào KHÔNG nên thực hiện để nâng mức sống người dân?

a)

Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.

b)

Khuyến khích R&D

c)

Hạn chế tăng trưởng dân số.

d)

Đặt rào cản thương mại như thuế quan và hạn ngạch.

10.

Với các yếu tố khác không thay đổi, khi giá rổ hàng hóa của Nhật Bản giảm, thì:

a)

Tỷ giá thực của rổ hàng hóa của Nhật Bản so với rổ hàng hóa của Mỹ sẽ không đổi

b)

Tỷ giá thực của rổ hàng hóa của Nhật Bản so với rổ hàng hóa của Mỹ sẽ giảm

c)

Tỷ giá thực của rổ hàng hóa của Nhật Bản so với rổ hàng hóa của Mỹ sẽ tăng

d)

Tất cả các câu trên đều sai

11.

Khi ra quyết định đầu tư, nhà đầu tư:

a)

So sánh lãi suất danh nghĩa của các trái phiếu khác nhau

b)

Mua trái phiếu có giá cao nhất

c)

So sánh lãi suất thực của các trái phiếu khác nhau

d)

Tất cả các lựa chọn trên đều đúng

12.

Một công ty Hàn Quốc mở và vận hành một nhà máy điện thoại di động tại Việt Nam, trong hợp này, công ty Hàn được gọi là:

a)

Đầu tư gián tiếp nước ngoài.

b)

Đầu tư tài chính nước ngoài

c)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài.

d)

Đầu tư danh mục nước ngoài.

13.

Nếu bạn gửi 100 USD vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng thì hành động này tự nó:

a)

Cung tiền sẽ tăng

b)

Không tác động tới cung tiền

c)

Cung tiền sẽ giảm

d)

Có thể làm tăng hoặc giảm cung tiền

14.

Công ty Pepsi sản xuất được 40.000 lon nước ngọt năm 2020 và 46.000 lon nước ngọt năm 2022 với cùng số giờ lao động, vận hành như nhau. Năng suất của người lao động năm 2022 so với năm 2020 là:

a)

Không đổi

b)

Cao hơn 15%

c)

Cao hơn 6%

d)

Thấp hơn 6%

15.

Quốc gia E có xuất khẩu ròng là - 1,5 tỷ USD vào năm 20XX. Trong cùng năm, quốc gia này xuất khẩu 3,5 tỷ USD hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài. Phát biểu nào dưới đây là đúng về xuất khẩu và nhập khẩu của quốc gia E năm 20XX?

a)

Nhập khẩu 3,5 tỷ USD và xuất khẩu 5 tỷ USD

b)

Xuất khẩu 5 tỷ USD và nhập khẩu 3,5 tỷ USD

c)

Xuất khẩu 3,5 tỷ USD và nhập khẩu 5 tỷ USD

d)

Nhập khẩu 1,5 tỷ USD và xuất khẩu 3,5 tỷ USD

16.

Trong phương trình Y = C + I + G + NX, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

C là chi tiêu của hộ gia đình cho dịch vụ và hàng lâu bền.

b)

Tất cả các câu trên là đúng.

c)

Y là tổng chi tiêu của nền kinh tế.

d)

Mọi biến số trong phương trình này đều là số dương.

17.

Điều dưới đây sẽ làm sụt giảm đường AS dài hạn?

a)

Sự tăng lên của nguồn tài nguyên thiên nhiên từ nước ngoài

b)

Sự tăng lên của nguồn nhân lực chất lượng cao

c)

Sự suy giảm nguồn vốn và năng suất tổng hợp

d)

Sự cải thiện công nghệ sản xuất

18.

Câu 18: Số liệu của một quốc gia như sau: Số tiền doanh nghiệp đầu tư = 1400, Thuế gián thu = 400, Đầu tư ròng = 385 Gia đình chi tiêu = 4000 Tiền lương = 3200, Lợi nhuận trước thuế = 1000 Tiền lãi = 700, Tiền thuế = 500, Xuất khẩu ròng = -150. Hãy tính lượng tiền Chính phủ chi mua hàng hóa?

a)

1015

b)

1565

c)

a,b,c đều sai

d)

1415

19.

Câu 19: Điều nào sau đây sẽ gây ra tình trạng đình lạm (stagflation)?

a)

sự gia tăng chi tiêu chính phủ

b)

sự gia tăng trong giá dầu

c)

sự tiến bộ trong công nghệ

d)

sự sụt giảm trong cung tiền

20.

Câu 20: Mức sống của người dân nên dùng chỉ tiêu nào tốt nhất dưới đây

a)

GDP thực tế.

b)

Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người.

c)

GDP thực tế bình quân đầu người.

d)

GDP danh nghĩa bình quân đầu người.

21.

Câu 21: Lạm phát được đo lường bởi:

a)

Tỷ lệ phần trăm thay đổi của chỉ số giá của kỳ này so với kỳ trước

b)

Thay đổi của chỉ số giá

c)

Tỷ lệ phần trăm thay đổi của giá một loại hàng hóa đặc thù của kỳ này so với kỳ trước

d)

Tỷ lệ phần trăm thay đổi của chỉ số giá của kỳ này so với kỳ gốc

22.

Câu 22: Một trong những ưu điểm của nền kinh tế thị trường so với nền kinh tế kế hoạch tập trung là?

a)

Làm cho nền kinh tế thị trường hiệu quả hơn.

b)

Sự phân phối hàng hóa giữa các gia đình trở nên bình đẳng.

c)

Giải quyết vấn đề về khan hiếm nguồn lực.

d)

Nhấn mạnh được vai trò của Chính Phủ trong việc phân bổ nguồn lực.

23.

Câu 23: Nếu chính phủ và NHTW muốn nền kinh tế thoát khỏi suy thoái thì cần:

a)

Tăng lãi suất và giảm chi tiêu chính phủ.

b)

Bán trái phiếu và giảm chi tiêu chính phủ.

c)

Bán trái phiếu và tăng chi tiêu chính phủ.

d)

Giảm lãi suất và tăng chi tiêu chính phủ.

24.

Câu 24: Nền kinh tế đang bị giảm phát, nếu chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ thì:

a)

Các lựa chọn trên đều đúng.

b)

Sản lượng thực tế tăng.

c)

Thất nghiệp giảm.

d)

Mức giá tăng.

25.

Câu 25: Trong một nền kinh tế mở, tiết kiệm quốc gia bằng:

a)

Đầu tư nước ngoài ròng

b)

Đầu tư trong nước

c)

Cung ngoại tệ

d)

Tổng của đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài ròng

26.

Câu 26: Bản tay vô hình nâng cao phúc lợi kinh tế nói chung của nền kinh tế thông qua:

a)

Sự theo đuổi lợi ích cá nhân của mỗi người.

b)

Qui trình chính trị.

c)

Sự can thiệp của chính phủ.

d)

Sự vị tha - mong muốn làm điều tốt cho người khác.

27.

Câu 27: Sự đánh đổi giữa việc bảo vệ môi trường và sản lượng sản xuất cao hơn thể hiện ở chỗ:

a)

Các nỗ lực bảo vệ môi trường không ảnh hưởng đến chi phí sản xuất.

b)

Việc tăng cường sản xuất dẫn đến giảm mức độ ô nhiễm môi trường.

c)

Sản lượng sản xuất cao hơn luôn luôn đi đôi với môi trường sạch hơn.

d)

Các quy định pháp lý về bảo vệ môi trường làm tăng chi phí sản xuất và có thể làm giảm sản lượng.

28.

Câu 28: Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của thay đổi trong chính sách công, các nhà kinh tế cho rằng?

a)

Lợi ích của các thay đổi này đối với xã hội trong ngắn hạn luôn lớn hơn trong dài hạn.

b)

Việc phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn là rất quan trọng.

c)

Lợi ích của các thay đổi này đối với xã hội trong dài hạn luôn lớn hơn trong ngắn hạn.

d)

Những giả định được sử dụng trong nghiên cứu cần phải giống nhau cho cả ngắn hạn và dài hạn.

29.

Câu 29: Một lý do mà chính phủ cần thiết trong nền kinh tế thị trường là:

a)

Bàn tay vô hình không luôn đảm bảo hiệu quả và công bằng trong thị trường.

b)

Chính phủ giúp đảm bảo rằng mọi người đều có thu nhập cao hơn.

c)

Chính phủ cần phải can thiệp để đảm bảo mọi doanh nghiệp đều có lợi nhuận.

d)

Quyền sở hữu cá nhân sẽ không được bảo đảm nếu không có chính phủ.

30.

Câu 30: Chính phủ ra chính sách trợ cấp cho người nghèo:

a)

Mọi người làm việc ít hơn và giảm mong muốn tiếp tục sản xuất.

b)

Hiệu quả và công bằng đều tăng lên.

c)

Cả người nghèo và người giàu đều có lợi.

d)

Chính phủ sẽ thu nhập ít hơn.

31.

Câu 31: Nếu thu nhập quốc nội không đổi, thu nhập khả dụng tăng khi:

a)

Tiêu dùng tăng

b)

Tiết kiệm giảm

c)

Tiết kiệm tăng

d)

Thuế thu nhập giảm

32.

Câu 32: Biên liên kết giữa thị trường vốn vay và thị trường ngoại tệ là:

a)

Đầu tư trong nước

b)

Tiết kiệm quốc gia

c)

Xuất khẩu ròng

d)

Đầu tư nước ngoài ròng

33.

Câu 33: Nếu tỷ lệ dự trữ là 100%, một khoản tiền gửi mới $500 sẽ:

a)

Làm giảm cung tiền 500

b)

Làm cung tiền tăng thêm 500

c)

Không làm cung tiền thay đổi

d)

Không câu nào ở trên là đúng

34.

Câu 34: Nếu chính phủ tăng thuế thì GDP thực:

a)

tăng và mức giá giảm.

b)

và mức giá đều tăng.

c)

giảm và mức giá tăng.

d)

và mức giá đều giảm.

35.

Câu 35: Yếu tố nào để đo mức sống người dân?

a)

Cung về vốn vật chất vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra.

b)

Mức độ làm việc chăm chỉ của người dân.

c)

Tài nguyên thiên nhiên, vì chúng chỉ có hạn.

d)

Năng suất của người lao động.

36.

Câu 36: An và Quân cùng làm việc trong 5 giờ lao động tạo ra được 15 sản phẩm. Giả sử năng suất 2 người bằng nhau, vậy năng suất là bao nhiêu?

a)

30 sản phẩm

b)

3 sản phẩm trên 1 giờ lao động

c)

1,5 sản phẩm trên một giờ lao động.

d)

15 sản phẩm

37.

Câu 37: Nếu lãi suất thị trường cao hơn mức lãi suất mục tiêu thì NHTW sẽ?

a)

Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc để làm giảm cung tiền

b)

Mua trái phiếu để làm tăng cung tiền

c)

Mua trái phiếu để làm giảm cung tiền

d)

Tăng lãi suất tái chiết khấu để làm tăng cung tiền

38.

Câu 38: Quốc gia X có thặng dư thương mại vào năm 20YY. Một năm sau, thặng dư thương mại của quốc gia X giảm so với năm trước. Phát biểu nào dưới đây đúng?

a)

Nhập khẩu của quốc gia X chắc chắn đã giảm

b)

Thặng dư thương mại của quốc gia X tăng

c)

Xuất khẩu ròng (net exports của quốc gia X đã giảm

d)

Thâm hụt thương mại của quốc gia X tăng

39.

Câu 39: Công ty Micro sản xuất 50.000.000 software năm 2020. Đến năm 2021, công ty cắt giảm giờ làm việc mỗi năm từ 1000 giờ còn 800 và sản lượng là 48.000.000. Nói cách khác năng suất đã

a)

Tăng 12%

b)

Tăng 20%

c)

Giảm 4%

d)

Giảm 20%

40.

Câu 40: Điều nào sau đây sẽ làm tăng đầu tư nước ngoài ròng (NFI) của Việt Nam:

a)

Nếu chính phủ giảm chi tiêu công cho các dự án phát triển hạ tầng

b)

Nếu chính phủ tăng thuế đối với các doanh nghiệp nước ngoài

c)

Nếu chính phủ áp dụng các biện pháp bảo hộ thương mại chi chặt

d)

Nếu chính phủ bỏ hạn ngạch nhập khẩu

41.

Câu 41: Khi thuế giảm, C sẽ:

a)

Giảm xuống và đường AS di chuyển vào trong

b)

Tăng lên nên đường AD di chuyển ra ngoài

c)

Tăng lên nên đường AS di chuyển ra ngoài

d)

Giảm xuống và đường AD di chuyển vào trong

42.

Câu 42: Nếu bạn rút 1 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại một ngân hàng và nhận tiền mặt, hành động này sẽ?

a)

làm tăng tổng lượng cung tiền.

b)

không làm thay đổi tổng lượng cung tiền.

c)

có tác động không xác định được đối với tổng lượng cung tiền

d)

làm giảm tổng lượng cung tiền.

43.

Câu 43: Chính sách tài khóa tác động tới nền kinh tế

a)

Chỉ trong dài hạn

b)

Chỉ trong ngắn hạn

c)

Cả trong ngắn và dài hạn

d)

Không phải cả trong ngắn và dài hạn

44.

Câu 44: 1 ngân hàng có 500.000 USD tiền gửi, nó đã cho vay 475.000 USD và đây là tất cả số tiền nó được phép cho vay. Vậy tỷ lệ dự trữ sẽ là:

a)

9.5%

b)

2.5%

c)

25%

d)

5%

45.

Câu 45: Trong nền kinh tế mở, tính trên bình diện cả nền kinh tế:

a)

NX = NFI

b)

Xuất khẩu ròng (NX) lớn hơn đầu tư nước ngoài ròng (NFI)

c)

NX < NFI

d)

Chưa xác định được

46.

Câu 46: Việc Bầu Đức xây dựng và điều hành doanh nghiệp tại Lào thuộc về:

a)

Đầu tư của Bầu Đức và đầu tư gián tiếp nước ngoài của Việt Nam

b)

Đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam

c)

Đầu tư của Bầu Đức và đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam

d)

Đầu tư trong nước và đầu tư gián tiếp nước ngoài của Việt Nam

47.

Câu 47: Với cùng một khoản tiền giống nhau, một sinh viên chỉ có thể lựa chọn dùng số tiền đó để tham gia việc học hay tham gia đi dã ngoại. Tình huống này minh hoạ cho:

a)

Mọi thứ đều có cái giá phải trả.

b)

Con người luôn đáp ứng lại các kích thích.

c)

Con người đôi mặt với sự đánh đổi.

d)

Người duy lý suy nghĩ luôn suy nghĩ tại điểm cận biên.

48.

Câu 48: Câu hỏi nào dưới đây không được các nhà kinh tế học vĩ mô quan tâm?

a)

Tại sao giá dầu tăng cao khi chiến tranh bùng nổ ở Trung Đông.

b)

Tại sao sản xuất và việc làm mở rộng trong một số năm nhưng lại thu hẹp trong một số năm khác?

c)

Tại sao một số nền kinh tế ít có lạm phát cao nhưng một số nền kinh tế lại giảm phát.

d)

Tại sao thu nhập trung bình ở một số quốc gia lại cao trong khi những quốc gia khác lại thấp?

49.

Câu 49: Nếu mức giá chung tăng nhưng lượng tiền được trả cho công nhân mỗi giờ làm việc vẫn không đổi, điều đó có nghĩa là:

a)

Tiền lương danh nghĩa tăng

b)

Tiền lương thực giảm

c)

Tiền lương thực tăng

d)

Tiền lương danh nghĩa giảm

50.

Câu 50: Giá sử người dân giảm tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi....

a)

Lượng cung tiền giảm. Ngân hàng trung ương có thể làm giảm tác động này bằng cách mua trái phiếu Kho bạc.

b)

Lượng cung tiền tăng. Ngân hàng trung ương có thể làm giảm tác động này bằng cách mua trái phiếu Kho bạc.

c)

Lượng cung tiền giảm. Ngân hàng trung ương có thể làm giảm tác động này bằng cách bán trái phiếu Kho bạc.

d)

Lượng cung tiền không đổi. Ngân hàng trung ương có thể làm giảm tác động này bằng cách bán trái phiếu Kho bạc.

51.

Một nền kinh tế bắt đầu với lượng tiền mặt 20.000 USD... khi tiền gửi ở ngân hàng này đang tăng 300 USD, tổng lượng tiền gửi ở tất cả các ngân hàng có khả năng tăng thêm là:

a)

1.500 USD

b)

3.000 USD

c)

2.000 USD

d)

6.000 USD

52.

Khi mức giá chung giảm, lượng tiền cần thiết để mua rổ hàng hóa sẽ..., giá trị của đồng tiền sẽ....

a)

Tăng, giảm

b)

Giảm, tăng

c)

Tăng, tăng

d)

Giảm, giảm

53.

Hệ thống ngân hàng có 200 tỷ USD dự trữ. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5%. Nếu NHTW tăng tỷ lệ dự trữ lên 20%, cung tiền sẽ:

a)

Giảm 500 tỷ

b)

Giảm 400 tỷ

c)

Giảm 600 tỷ

d)

Không câu nào đúng (đáp số: 3000 tỷ)

54.

Quốc gia Y có tình trạng vốn ra ròng (net capital outflow) khi

a)

Quốc gia Y mua ít tài sản nước ngoài hơn so với lượng tài sản nước ngoài mua ở quốc gia Y và đầu tư nước ngoài ròng âm

b)

Quốc gia Y mua nhiều tài sản nước ngoài hơn so với lượng tài sản nước ngoài mua ở quốc gia Y và đầu tư nước ngoài ròng âm

c)

Quốc gia Y mua ít tài sản nước ngoài hơn so với lượng tài sản nước ngoài mua ở quốc gia Y và đầu tư nước ngoài ròng dương

d)

Quốc gia Y mua nhiều tài sản nước ngoài hơn so với lượng tài sản nước ngoài mua ở quốc gia Y và đầu tư nước ngoài ròng dương

55.

Tiến bộ công nghệ tự nó có khuynh hướng:

a)

Làm giảm GDP thực và làm tăng P

b)

Làm tăng GDP thực và làm hạ thấp P

c)

Làm giảm GDP thực và làm giảm P

d)

Làm tăng GDP thực và làm tăng P

56.

Để kích thích tăng trưởng kinh tế, NHTW nên:

a)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng cung tiền

b)

Không có câu nào đúng

c)

Mua trái phiếu để làm giảm cung tiền

d)

Tăng lãi suất tái chiết khấu để làm giảm cung tiền

57.

Việc Bàu Đức xây dựng sân bay tại Lào làm cho:

a)

Tăng đầu tư nước ngoài ròng của Việt Nam và Lào

b)

Giảm đầu tư nước ngoài ròng của Việt Nam và Lào

c)

Tăng đầu tư nước ngoài ròng của Việt Nam nhưng giảm đầu tư nước ngoài ròng của Lào do Bầu Đức xây dựng sân bay tại Lào

d)

Giảm đầu tư nước ngoài ròng của Việt Nam nhưng tăng đầu tư nước ngoài ròng của Lào

58.

Đường Phillips ngắn hạn cho thấy sự kết hợp của

a)

Thất nghiệp và lạm phát trong ngắn hạn khi tổng cầu làm thay đổi vị trí của nền kinh tế dọc theo đường tổng cung ngắn hạn

b)

GDP thực tế và mức giá trong ngắn hạn khi tổng cung ngắn hạn làm thay đổi vị trí của nền kinh tế dọc theo đường tổng cầu

c)

Tất cả các câu trên đều sai

d)

Thất nghiệp và lạm phát trong ngắn hạn khi tổng cung ngắn hạn làm thay đổi vị trí của nền kinh tế dọc theo đường tổng cầu

59.

Trường hợp nào sau đây có tỷ lệ lạm phát là 6% trong năm qua?

a)

Một năm trước, chỉ số giá có giá trị là 130 và bây giờ nó có giá trị là 138

b)

Một năm trước, chỉ số giá có giá trị là 150 và bây giờ nó có giá trị là 159

c)

Một năm trước, chỉ số giá có giá trị là 120 và bây giờ nó có giá trị là 127

d)

Một năm trước, chỉ số giá có giá trị là 100 và bây giờ nó có giá trị là 106

60.

Các nước kém phát triển có xu hướng tăng trưởng:

a)

Chậm hơn các nước phát triển, điều này gọi là hiệu ứng bị bỏ lại phía sau

b)

Chậm hơn các nước phát triển, điều này gọi là hiệu ứng hiệu suất không đổi theo quy mô

c)

Nhanh hơn các nước phát triển, điều này gọi là hiệu ứng bắt kịp

d)

Nhanh hơn các nước phát triển, điều này gọi là hiệu ứng không đổi theo quy mô

61.

Nền kinh tế đang trong trạng thái cân bằng dài hạn. Có quan điểm cho rằng ngân hàng trung ương nên can thiệp nhiều hơn để giảm tỷ lệ thất nghiệp. Lập luận được đưa ra là: Nếu ngân hàng trung ương tăng cung tiền nhanh hơn, sẽ có thêm nhiều người lao động có việc làm. Lập luận này

a)

Đúng trong dài hạn và sai trong ngắn hạn

b)

Đúng trong ngắn hạn và sai trong dài hạn

c)

Hoàn toàn đúng

d)

Hoàn toàn sai

62.

Nếu một công dân Việt Nam mua chứng khoán của một công ty ở Mỹ, đây là ví dụ về:

a)

Đầu tư gián tiếp nước ngoài

b)

Xuất khẩu

c)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

d)

Nhập khẩu

63.

Để một quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao thì cần đánh đổi chi phí cơ hội là?

a)

Sự giảm sút về tiết kiệm hiện tại

b)

Sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại

c)

Sự giảm sút về thuế

d)

Sự giảm sút về đầu tư hiện tại

64.

Giá sử các chi phí sản xuất của nền kinh tế tăng lên trong ngắn hạn, khi đó:

a)

GDP tăng nhưng P giảm

b)

GDP tăng và P cũng tăng

c)

GDP giảm nhưng P tăng

d)

GDP giảm và P cũng giảm

65.

Một nhà máy sản xuất ô tô ở Hà Nội mua một dây chuyền sản xuất từ một công ty Nhật Bản đặt tại TP. Hồ Chí Minh, sử dụng lao động Hà Nội. Điều này sẽ làm:

a)

Đầu tư của Việt Nam giảm do nhập khẩu công nghệ

b)

Đầu tư của Việt Nam tăng nhưng GDP và GNP của Việt Nam tăng một lượng giống nhau nhưng GNP của Việt Nam tăng ít hơn

c)

Đầu tư của Việt Nam tăng nhưng GDP và GNP của Việt Nam không bị ảnh hưởng

d)

Đầu tư của Việt Nam tăng nhưng chỉ GDP tăng

66.

Để đo mức sống của một quốc gia, chỉ tiêu nào tốt nhất:

a)

GDP thực bình quân đầu người

b)

GDP danh nghĩa

c)

GDP danh nghĩa bình quân đầu người

d)

GDP thực

67.

Dầu mỏ là:

a)

Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được

b)

Vốn nhân lực

c)

Vốn hiện vật

d)

Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được

68.

Nếu lãi suất cao hơn mức lãi suất cân bằng thì:

a)

Tình trạng thiếu cung vốn vay sẽ làm cho lãi xuất tăng

b)

Tình trạng thặng dư cung vốn vay sẽ làm lãi xuất giảm

c)

Tình trạng thặng dư cung vốn vay sẽ làm lãi xuất tăng

d)

Tình trạng thiếu cung vốn vay sẽ làm cho lãi xuất giảm

69.

Câu tiền phụ thuộc vào?

a)

Không phải lãi suất cũng không phải mức giá

b)

Mức giá và lãi suất

c)

Mức giá nhưng không phải lãi suất

d)

Lãi suất nhưng không phải mức giá

70.

Nông trại Mỹ mua một chiếc máy gặt liên hợp được sản xuất tại Hàn Quốc. Điều này sẽ làm cho:

a)

Đầu tư và GDP của Mỹ, GDP của Hàn đều không đổi vì chiếc máy gặt chỉ là hàng hóa trung gian

b)

Đầu tư và GDP của Mỹ, GDP của Hàn đều tăng

c)

Đầu tư và GDP của Mỹ tăng nhưng GDP Hàn Quốc không đổi

d)

Đầu tư của Mỹ và GDP của Hàn tăng nhưng GDP của Mỹ không đổi

71.

Khi bạn (một người sinh sống và làm việc tại Việt Nam) mua một túi sô cô la M&M do Mỹ sản xuất. Túi sô cô la M&M này được

a)

Việt Nam xuất khẩu và Mỹ nhập khẩu

b)

Việt Nam nhập khẩu và Mỹ xuất khẩu

c)

cả Việt Nam và Mỹ xuất khẩu

d)

cả Việt Nam và Mỹ nhập khẩu

72.

Xuất khẩu ròng (net exports) của một quốc gia là giá trị

a)

hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trừ hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu

b)

hàng hóa nhập khẩu trừ hàng hóa xuất khẩu

c)

hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu trừ hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu

d)

hàng hóa xuất khẩu trừ hàng hóa nhập khẩu

73.

Trong năm 20XX, quốc gia A có các thông tin sau: Xuất khẩu hàng hóa: 2 tỷ USD; nhập khẩu hàng hóa: 2,1 tỷ USD; xuất khẩu dịch vụ: 1 tỷ USD; nhập khẩu dịch vụ: 1,1 tỷ USD. Xuất khẩu ròng (net exports) của quốc gia A là:

a)

0,1 tỷ USD

b)

0,2 tỷ USD

c)

- 0,1 tỷ USD

d)

- 0,2 tỷ USD

74.

Quốc gia B có xuất khẩu ròng âm vào năm 20XX. Một năm sau, xuất khẩu ròng âm của quốc gia B còn lớn hơn so với năm trước. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Thặng dư thương mại (trade surplus) của quốc gia B tăng.

b)

Thâm hụt thương mại (trade deficit) của quốc gia B giảm.

c)

Thặng dư thương mại (trade surplus) của quốc gia B giảm.

d)

Thâm hụt thương mại (trade deficit) của quốc gia B tăng.

75.

Cán cân thương mại (trade balance) của một quốc gia

a)

chỉ lớn hơn 0 (> 0) khi nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.

b)

luôn trong tình trạng cân bằng (= 0).

c)

chỉ lớn hơn 0 (≥ 0) khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.

d)

luôn trong tình trạng không cân bằng (# 0).

76.

Vào năm 20XX, quốc gia C có giá trị hàng hóa dịch vụ xuất khẩu là 5 tỷ USD, giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu là 4,8 tỷ USD. Cán cân thương mại (trade balance) của quốc gia C

a)

chưa thể xác định.

b)

cân bằng.

c)

thâm hụt.

d)

thặng dư.

77.

Biết rằng Nhật có xuất khẩu ròng âm (< 0) vào năm 20XX. Điều này có nghĩa rằng trong năm 20XX, Nhật đã:

a)

bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài nhiều hơn mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài và có cán cân thương mại thặng dư.

b)

bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài nhiều hơn mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài và có cán cân thương mại thâm hụt.

c)

bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài ít hơn mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài và có cán cân thương mại thặng dư.

d)

bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài ít hơn mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài và có cán cân thương mại thâm hụt.

78.

Samsung Việt Nam sản xuất hàng điện tử tại Việt Nam. Hàng bán cho nước ngoài của Samsung Việt Nam

a)

là nhập khẩu của Việt Nam và làm tăng xuất khẩu ròng.

b)

là xuất khẩu của Việt Nam và làm tăng xuất khẩu ròng.

c)

là nhập khẩu của Việt Nam và làm tăng nhập khẩu ròng.

d)

là xuất khẩu của Việt Nam và làm tăng nhập khẩu ròng.

79.

Công ty Thế giới Di động tại Việt Nam mua hàng của công ty Apple tại Mỹ. Với các yếu tố khác không đổi, các giao dịch này

a)

làm tăng xuất khẩu ròng của Việt Nam và không gây ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng của Mỹ.

b)

làm tăng xuất khẩu ròng của Việt Nam và giảm xuất khẩu ròng của Mỹ.

c)

làm giảm xuất khẩu ròng của Việt Nam và tăng xuất khẩu ròng của Mỹ.

d)

làm giảm xuất khẩu ròng của Việt Nam và không gây ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng của Mỹ.

80.

Nếu quốc gia C mua 3 tỷ đô la Mỹ tài sản nước ngoài trong khi nước ngoài mua 2,5 tỷ đô la Mỹ tài sản trong nước của quốc gia C thì

a)

quốc gia C có đầu tư nước ngoài ròng âm và có tình trạng vốn ra ròng

b)

quốc gia C có đầu tư nước ngoài ròng dương và có tình trạng vốn ra ròng

c)

quốc gia C có đầu tư nước ngoài ròng dương và có tình trạng vốn vào ròng

d)

quốc gia C có đầu tư nước ngoài ròng âm và có tình trạng vốn vào ròng

81.

Xăng được coi như hàng hóa cuối cùng nếu nó được bán bởi

a)

tất cả các trường hợp đều đúng

b)

trạm xăng cho người đi xe máy

c)

công ty vận hành đường ống chuyên chở

d)

trạm xăng cho công ty vận tải

82.

Điều nào sau đây làm GDP của Việt Nam năm 2020 tăng?

a)

Vào tháng 4/2020, gia đình Lan ăn rau có tự trồng trong vườn nhà

b)

Tất cả những điều trên đều làm tăng GDP

c)

Vào tháng 2/2020, Lan mua 1 vé đi tham quan Thảo Cầm Viên

d)

Vào tháng 2/2020, Lan bán 1 chiếc xe cũ sản xuất từ năm 2010 cho Thúy

83.

Điều nào sau đây được tính vào GDP của Mỹ?

a)

Không điều nào ở trên được tính vào GDP của Mỹ

b)

Giá trị ô tô và xe tải được sản xuất ở nước ngoài nhưng bán ở Mỹ

c)

Giá trị hàng hóa và dịch vụ bất hợp pháp

d)

Giá trị rau trồng ở vườn nhà và tiêu thụ tại gia đình

84.

Trong phương trình Y = C + I + G + NX

a)

Ba biến số trong phương trình này đều là số dương

b)

C là chi tiêu của hộ gia đình cho dịch vụ và hàng lâu bền

c)

Y là tổng chi tiêu của nền kinh tế

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

85.

Nếu bạn mua một chiếc bánh burger và khoai tây chiên ở nhà hàng thức ăn nhanh, điều gì xảy ra?

a)

Cả GDP và chi tiêu tiêu dùng sẽ cao hơn

b)

GDP sẽ không đổi nhưng chi tiêu tiêu dùng sẽ cao hơn

c)

GDP sẽ cao hơn nhưng chi tiêu tiêu dùng sẽ không đổi

d)

GDP và chi tiêu tiêu dùng sẽ không bị ảnh hưởng nếu bạn không mua bữa ăn đó ở nhà hàng mà ăn ở nhà

86.

Một trang trại điện gió ở Ninh Thuận mua 1 chiếc turbine gió từ công ty của Thụy Điển đóng tại Bình Dương, sử dụng lao động tại Bình Dương. Điều đó làm

a)

GDP và GNP của Việt Nam tăng 1 lượng giống nhau nhưng GDP của Việt Nam tăng ít hơn

b)

GDP và GNP của Việt Nam tăng 1 lượng giống nhau

c)

Cả GDP và GNP của Việt Nam tăng 1 lượng giống nhau nhưng GNP của Việt Nam tăng ít hơn

d)

GDP của Việt Nam tăng nhưng GNP của Việt Nam không bị ảnh hưởng

87.

Hàng hóa được đưa vào hàng tồn kho mà không được bán trong kỳ hiện tại

a)

được tính vào GDP ở kỳ hiện tại khi doanh nghiệp sản xuất và bán nó cho doanh nghiệp khác

b)

được tính như hàng trung gian và không được tính vào GDP ở kỳ hiện tại

c)

được tính vào GDP ở kỳ hiện tại như khoản mục đầu tư hàng tồn kho

d)

được tính vào GDP ở kỳ hiện tại như hàng tiêu dùng

88.

Trong quý hiện tại, một doanh nghiệp sản xuất một lượng hàng tiêu dùng và đưa nó vào hàng tồn kho vì chưa bán được. Giá trị số hàng tồn kho này sẽ

a)

được tính vào GDP ở quý hiện tại như khoản sai số thống kê

b)

được tính vào GDP ở quý hiện tại như khoản tiêu dùng

c)

được tính vào GDP ở quý hiện tại như khoản đầu tư

d)

không được tính vào GDP ở quý hiện tại

89.

Một hàng hóa được sản xuất bởi doanh nghiệp vào năm 2019, đưa vào hàng tồn kho năm 2019 và được bán cho hộ gia đình vào năm 2020. Điều đó làm

a)

GDP năm 2019 tăng và GDP năm 2020 không thay đổi

b)

GDP năm 2019 không thay đổi và GDP năm 2020 tăng

c)

GDP năm 2019 giảm và GDP năm 2020 tăng

d)

GDP năm 2019 tăng và GDP năm 2020 giảm

90.

Các nhà kinh tế học sử dụng thuật ngữ tiền để đề cập đến

a)

các loại của cải thường được người bán chấp nhận để đổi lấy hàng hóa và dịch vụ

b)

tất cả tài sản, bao gồm cả tài sản thực và tài sản tài chính

c)

tất cả của cải

d)

tất cả tài sản, nhưng tài sản thực không được coi là tiền

91.

Tiền là

a)

tất cả các đáp án đều đúng

b)

có giá trị nội tại ở mọi hình thái

c)

phương tiện dự trữ giá trị hoàn hảo

d)

tài sản có tính thanh khoản cao nhất

92.

Khoản mục nào sau đây không được tính trong M1?

a)

tờ tiền 50.000 đồng trong ví

b)

Tất cả các khoản mục trên đều được tính trong M1

c)

2 triệu đồng trong tài khoản thanh toán

d)

10 triệu đồng trong tài khoản tiết kiệm

93.

Thuật ngữ tính thanh khoản đề cập đến

a)

sự dễ dàng chuyển thành phương tiện trao đổi của một tài sản

b)

việc đo lường giá trị nội tại của hàng hóa

c)

sự phù hợp của tài sản với vai trò dự trữ giá trị

d)

một đồng tiền quay vòng bao nhiêu lần trong một năm nhất định

94.

Hiện tại, tiền đồng (VND), đơn vị tiền tệ chính thức của nước ta do Ngân hàng Nhà nước phát hành là

a)

tiền pháp định không có giá trị nội tại

b)

tiền pháp định có giá trị nội tại

c)

tiền hàng hóa có giá trị nội tại

d)

tiền hàng hóa không có giá trị nội tại

95.

Nếu ngân hàng trung ương quyết định tăng lượng cung tiền thì sẽ

a)

giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

tạo ra tiền và sử dụng để mua trái phiếu chính phủ từ công chúng

c)

bán trái phiếu chính phủ từ danh mục đầu tư của mình cho công chúng

d)

tăng lãi suất chiết khấu

96.

Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100%, điều nào đúng nhất?

a)

Ngân hàng không chấp nhận tiền gửi thường xuyên

b)

Ngân hàng không tác động đến cung tiền danh nghĩa

c)

Các khoản cho vay là tài sản duy nhất của ngân hàng

d)

Tất cả các phát biểu trên đều chính xác như nhau

97.

Một nền kinh tế có tiền mặt ban đầu 10.000 USD, ngân hàng duy nhất giữ dự trữ 750 USD và cho vay 9.250 USD. Tỷ lệ dự trữ của ngân hàng là bao nhiêu?

a)

7,5%

b)

8,12%

c)

92,5%

d)

100,0%

98.

Với dự trữ 750 USD và cho vay 9.250 USD trên tổng tiền gửi 10.000 USD, nếu toàn bộ giao dịch đi qua hệ thống ngân hàng và các ngân hàng có cùng tỷ lệ dự trữ, số nhân tiền của nền kinh tế xấp xỉ bằng?

a)

1,33

b)

10,00

c)

13,33

d)

10,81

99.

Tiền gửi tăng thêm 150 USD trong hệ thống có tỷ lệ dự trữ như trên. Tổng lượng tiền gửi toàn hệ thống có thể tăng tối đa khoảng bao nhiêu?

a)

866,67 USD

b)

2.000 USD

c)

1.666,67 USD

d)

Vô hạn

100.

Phát biểu nào đúng về trường hợp ngân hàng dự trữ 100%?

a)

Tỷ lệ dự trữ bằng 0,125, số nhân tiền bằng 8

b)

Tỷ lệ dự trữ bằng 1, số nhân tiền bằng 2, ngân hàng tạo ra tiền

c)

Tỷ lệ dự trữ bằng 1, số nhân tiền bằng 1, ngân hàng không tạo ra tiền

d)

Tỷ lệ dự trữ bằng 0,5, số nhân tiền bằng 1

101.

Tiền pháp định (fiat money) thuộc đặc điểm nào sau đây?

a)

Là phương tiện trao đổi nhưng không là đơn vị hạch toán

b)

Có giá trị nội tại không phụ thuộc niềm tin

c)

Là nơi dự trữ giá trị nhưng không là phương tiện trao đổi

d)

Là tiền pháp định do nhà nước quy định

102.

Giá trị nội tại (intrinsic value) của tiền mô tả điều gì?

a)

Giá trị do pháp luật áp đặt lên đồng tiền

b)

Giá trị tăng thêm nhờ số nhân tiền

c)

Giá trị phát sinh từ vật chất cấu thành đồng tiền

d)

Giá trị do ngân hàng trung ương công bố

103.

Theo mô hình tổng cung – tổng cầu (AS–AD), các nhà kinh tế thường dùng để phân tích điều gì trong ngắn hạn?

a)

Ảnh hưởng dài hạn của chính sách thương mại quốc tế

b)

Chỉ năng suất và tăng trưởng kinh tế dài hạn

c)

Biến động ngắn hạn trong nền kinh tế

d)

Tác động của chính sách vi mô đến giá hàng hóa cá nhân

104.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về suy thoái ngắn hạn?

a)

Mô hình AS–AD thường dùng để phân tích biến động ngắn hạn

b)

Trong suy thoái, nhiều công ty giảm sản xuất và sa thải lao động

c)

Trong suy thoái, cầu tổng hợp tăng mạnh vì kỳ vọng lạc quan

d)

Suy thoái liên quan đến giảm việc làm và sản lượng

105.

Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, điều gì thường xảy ra với số nhân tiền?

a)

Số nhân tiền bằng vô hạn khi dự trữ tăng

b)

Số nhân tiền không đổi bất kể tỷ lệ dự trữ

c)

Số nhân tiền giảm vì dự trữ cao hơn hạn chế cho vay

d)

Số nhân tiền tăng vì ngân hàng cho vay nhiều hơn

106.

Trong hệ thống ngân hàng dự trữ phân số, vì sao ngân hàng có thể ảnh hưởng đến cung tiền?

a)

Vì tiền gửi luôn cố định theo luật

b)

Vì ngân hàng chỉ giữ tiền mặt không cho vay

c)

Vì cho vay tạo thêm tiền gửi trong nhiều vòng

d)

Vì dự trữ 100% loại bỏ nhu cầu cho vay

107.

Giả sử tỷ lệ dự trữ là 7,5%. Công thức số nhân tiền xấp xỉ nào phù hợp?

a)

(tỷ lệ dự trữ) × 100 ≈ 7,5

b)

1 − (tỷ lệ dự trữ) ≈ 0,925

c)

1 + (tỷ lệ dự trữ) ≈ 1,075

d)

1/(tỷ lệ dự trữ) ≈ 13,33

108.

Trong ngắn hạn, cú sốc cầu tổng hợp âm thường dẫn đến kết quả nào theo mô hình AS–AD?

a)

Sản lượng giảm, thất nghiệp tăng

b)

Sản lượng tăng, giá giảm nhẹ

c)

Sản lượng không đổi, giá tăng mạnh

d)

Giá và sản lượng đều tăng