Font size
WorksheetsCâu hỏi về an toàn hóa chất
Total questions: 23
Worksheet time: 17mins
Phản ứng phân hủy không kiểm soát ở peroxit hữu cơ có thể xảy ra do:
Giảm áp suất
Tiếp xúc với nước
Tiếp xúc tạp chất kim loại nặng
Ánh sáng yếu
Điểm cháy là:
Nhiệt độ mà chất có thể bốc hơi
Nhiệt độ để ngọn lửa tiếp tục cháy >5s
Nhiệt độ thấp nhất có thể cháy ngay
Nhiệt độ để chất hóa rắn
Giá trị K trong công thức tính giới hạn nổ thay đổi theo:
Thành phần nhiên liệu và có phải giới hạn trên/dưới
Áp suất tuyệt đối
Tốc độ gió
Lưu lượng oxy
Đám cháy lan ngược đến buồng trộn hỗn hợp khi:
Không có chất oxy hóa
Tốc độ cháy lớn hơn tốc độ hỗn hợp cháy
Hỗn hợp cháy đứng yên
Tỉ lệ nhiên liệu thấp
Phân loại chất lỏng dễ cháy dựa theo:
Màu sắc và độ sánh
Nhiệt độ đông đặc
Điểm chớp cháy và điểm sôi
Tốc độ bay hơi
Đám cháy không trộn trước, chảy rối có tốc độ phụ thuộc:
Khuếch tán oxy
Động học phản ứng cháy
Hình học vùng cháy
Nhiệt dung riêng
Bụi dễ nổ nhất khi:
Hạt to, độ ẩm cao
Nồng độ bụi thấp, khí trơ cao
Hạt mịn, oxy cao
Nhiệt độ thấp
Vụ nổ trong không gian kín thường:
Yếu hơn ngoài trời
Không xảy ra
Mạnh hơn do áp suất tăng
Giống nhau
Khi nồng độ O2 thấp hơn LOC:
Ổ trong không gian kín thường:
Yếu hơn ngoài trời
Không xảy ra
Mạnh hơn do áp suất tăng
Giống nhau
Khi nồng độ O2 thấp hơn LOC:
Hỗn hợp vẫn cháy nếu có nhiệt độ cao
Cháy lan chậm lại
Không thể duy trì ngọn lửa
Dễ phát sinh cháy ngầm
Giới hạn nổ xấp xỉ hệ số tỉ lượng của phản ứng cháy khi nào?
Khi có mặt khí trơ
Khi hỗn hợp cháy được làm lạnh
Khi hỗn hợp có tỉ lệ nhiên liệu - oxy tối ưu
Khi dùng khí hydro
Điều gì xảy ra khi bổ sung khí trơ (ví dụ: N₂) vào hỗn hợp cháy?
Giới hạn nổ tăng
Giới hạn nổ không đổi
Giới hạn nổ thu hẹp
Tốc độ cháy tăng
Điều nào sau đây làm giảm khả năng cháy nổ của bụi?
Tăng nồng độ oxy
Giảm kích thước hạt
Trộn với CaCO₃
Tăng độ khô của bụi
Chất lỏng có điểm chớp cháy <23°C và điểm sôi <35°C được xếp loại nào?
Loại 1 – cực kỳ dễ cháy
Loại 2 – dễ cháy
Loại 3 – có thể cháy
Không phải chất dễ cháy
Trong điều kiện chuẩn, công thức xấp xỉ tính enthalpy từ Cp trung bình là:
h(T)=∫Cp(T) dTh(T) = \int Cp(T) \, dTh(T)=∫Cp(T)dT
h(T)=h298.15+Cp (T−298.15)h(T) = h_{298.15} + \bar{C_p}(T - 298.15)h(T)=h298.15ˉ
h=m⋅Cp⋅ΔTh = m \cdot C_p \cdot \Delta Th=m⋅Cp⋅ΔT
h=ΔHfoh = \Delta H_{f}^oh=ΔHfo
Tốc độ lan truyền sóng áp suất trong nổ
Tốc độ lan truyền sóng áp suất trong nổ thực sự có thể đạt tới:
300 m/s
600 m/s
2000 – 3000 m/s
50 m/s
Trong mô hình sóng nổ, đường Hugoniot biểu diễn:
Mối quan hệ nhiệt độ – thể tích riêng
Mối quan hệ áp suất – thể tích riêng
Mối quan hệ nồng độ – áp suất
Mối quan hệ vận tốc – nhiệt lượng
Bề rộng khe tới hạn là gì?
Độ rộng của khe khi bụi thoát ra ngoài
Khoảng cách nhỏ nhất ngăn lửa lan
Khoảng trống để lửa lan rộng
Bề rộng ngọn lửa tối đa
Bụi than đá có giới hạn nổ dưới (LEL) xấp xỉ:
15 g/m³
60 g/m³
35 g/m³
5 g/m³
Trong phương pháp tính năng lượng điện đánh lửa: đơn vị của C và U lần lượt là:
F (farad), V (volt)
J (joule), A (ampere)
V (volt), Ω (ohm)
F (farad), W (watt)
Để phân biệt giữa cháy và nổ người ta thường dùng yếu tố:
Lượng nhiệt sinh ra
Loại nhiên liệu
Tốc độ giải phóng năng lượng
Khối lượng phản ứng
