NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về đầm nén vật liệu
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Mục đích của đầm nén lớp vật liệu cấp phối đá dăm là
Khí thoát ra ngoài
Nước thoát ra ngoài
Hạt nhỏ thoát ra ngoài
Hạt mịn thoát ra ngoài
Bản chất của quá trình đầm nén vật liệu là do các đặc trưng của vật liệu bị ảnh hưởng như sau (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
A. Tải trọng bên ngoài tác dụng làm cho độ chặt và modul đàn hồi vật liệu tăng lên;
B. Tải trọng bên ngoài tác dụng, vật liệu phát sinh sóng ứng suất – biến dạng, độ chặt và modul đàn hồi vật liệu giảm xuống;
C. Tải trọng bên ngoài tác dụng, vật liệu phát sinh sóng ứng suất – biến dạng, độ chặt và modul đàn hồi vật liệu tăng lên;
D. Tải trọng bên ngoài tác dụng, vật liệu phát sinh biến dạng, độ chặt và modul đàn hồi vật liệu tăng lên.
Trong quá trình đầm nén các vật liệu làm kết cấu áo đường thông thường phát sinh các loại sức cản đầm nén sau:
Sức cản cấu trúc, sức cản nhớt, sức cản lăn
Sức cản cấu trúc, sức cản nhớt, sức cản quán tính
Sức cản quán tính, sức cản nhớt, sức cản ma sát
Sức cản cấu trúc, sức cản quán tính, sức cản bề mặt
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầm nén vật liệu bao gồm
Áp lực đầm nén, Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Loại lu đầm
Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Số lần đầm nén, Loại vật liệu
Áp lực đầm nén, Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Số lần đầm nén
Áp lực đầm nén, Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Số lần đầm nén, Loại vật liệu
Theo lý thuyết đầm nén, độ chặt vật liệu sẽ:
Tăng lên không ngừng khi tăng áp lực đầm nén
Giảm xuống không ngừng khi tăng áp lực đầm nén
Tăng đến giá trị cực trị khi tăng áp lực đầm nén
Giảm đến giá trị cực trị khi tăng áp lực đầm nén
Chọn mặt lu lên vật liệu mặt đường phải đảm bảo các nguyên tắc sau (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Lớp vật liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén.
Lớp vật liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén, tải trọng đầm nén không phá hỏng cấu trúc nội bộ của lớp vật liệu, kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vệt bánh lu và tốn ít công lu lên nhất;
Kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vệt bánh lu và tốn ít công lu lên nhất;
Tốn ít công lu lên nhất.
Theo thiết kế sơ đồ lu trên (hình 1) thì số lượt lu qua một điểm trên mặt cắt ngang có thể là:
A. 01 điểm, 02 điểm, 03 điểm hoặc 04 điểm.
B. 03 điểm.
C. 04 điểm.
D. 05 điểm.
Theo qui định kỹ thuật, khi lu lèn lớp vật liệu mặt đường trên đường thẳng thì lu sẽ chạy thứ tự từ (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
A. Tìm sang mép
B. Mép sang tim
C. Chạy từ thấp lên cao
D. Cả B và C
Theo qui định kỹ thuật, khi lu lên lớp vật liệu mặt đường trong đường cong thì lu sẽ chạy thứ tự từ (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Từ lưng đường cong xuống bụng
Từ bụng lên đến lưng đường cong
Chạy vuông góc tim đường từ bụng lên lưng
Cả A và C
Theo qui định kỹ thuật, khi lu lên lớp vật liệu cấp phối đá dăm thì chiều dài đoạn lu cần chú vào các đặc điểm sau (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Loại xe vận chuyển và tăng đến giá trị cực trị khi tăng áp lực đầm nén
Độ ẩm tốt nhất của vật liệu cấp phối đá dăm có thể đạt được khi lu trên đoạn này
Chiều dài làm việc hiệu quả lu
Cả B và C
Theo qui định kỹ thuật, khi quyết định bề dày lớp vật liệu đầm nén hợp lý cần xét đến các mặt sau (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Bề dày lên ép không quá lớn để đảm bảo ứng suất do áp lực truyền xuống đủ để khắc phục sức cản đầm nén ở mọi vị trí của lớp vật liệu
Bề dày cũng không nên nhỏ quá để đảm bảo cho tầng móng phía dưới
Cả B và C sai
Cả B và C đúng
Trong giai đoạn đầu, khi vật liệu mới rải, nên dùng lu:
Lu nặng
Lu nhẹ
Lu vừa
Cả A và C
Trong giai đoạn đầu, khi vật liệu mới rải, nên dùng lu:
Lu nặng
Lu nhẹ
Lu vừa
Lu nặng và lu vừa
Trong giai đoạn đầu, khi vật liệu mới rải, nên dùng lu và tốc độ lu hướng dẫn kỹ thuật như sau:
Lu nặng và lu nhanh
Lu nhẹ và lu chậm
Lu vừa và lu nhanh
Lu nhẹ và lu nhanh
C2-1-015: Chất lượng đầm nén được đánh giá bằng cách xác định các chỉ tiêu (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
A. Modul đàn hồi lớp vật liệu lu lên hoặc độ chặt lớp vật liệu
B. Độ ẩm tốt nhất
C. Độ độ bằng phẳng
D. Cả B và C
Thiết kế sơ đồ lu lên cho các phương tiện đầm nén cần đảm bảo các nguyên tắc sau (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Số lần đầm nén phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả mọi điểm trên trên mặt đường, mặt đường phải bằng phẳng, đạt được mưu luyệ yêu cầu sau khi lu lên
Phải bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quả đầm nén, Số lần đầm nén theo khối lượng vật liệu đoạn lu và yêu cầu công lu lên
Số lần đầm nén phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả mọi điểm trên trên mặt đường
Số lần đầm nén theo khối lượng vật liệu đoạn lu
C2-1-017: Trong quá trình đầm nén các vật liệu làm kết cấu áo đường thông thường không phát sinh các loại sức cản đầm nén sau:
Sức cản cấu trúc và sức cản nhớt
Sức cản cấu trúc và sức cản quán tính
Sức cản bề mặt và sức cản ma sát
Sức cản quán tính và sức cản quán tính
Khi chọn lu để đầm nền thì cần phải xét tới các điều kiện chủ yếu sau (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi loại vật liệu và diện tích vệt tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu.
Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi loại vật liệu và lớp vật liệu phù hợp từng loại lu.
Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi loại lu và diện tích vệt tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu.
Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi chiều lớp vật liệu và diện tích vệt tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu.
Quyết định chiều dài thao tác của lu khi đầm nền mặt đường cần dựa vào các điểm sau (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Kỹ thuật thi công mỗi loại mặt đường và yêu cầu phối hợp các khâu công tác trong tổ chức dây chuyền thi công.
Kỹ thuật thi công mỗi loại lu khác nhau
Trong những điều kiện cho phép thì không được tăng chiều dài thao tác của lu.
A, B, C đúng
Khi đầm nền tầng móng thì hành trình đầu tiên cách mép lề tối thiểu bao nhiêu (cm) để tránh phá hoại lề?
20 cm
15 cm
10 cm
5 cm
