Worksheets3.1.1. Khái niệm Công nghệ nhiệt luyện thép
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Khái niệm cơ bản của nhiệt luyện kim loại là gì?
Nung nóng đến nhiệt độ xác định rồi làm nguội có kiểm soát
Nấu chảy hoàn toàn rồi đúc thành sản phẩm mới
Phủ lớp bảo vệ bề mặt bằng phương pháp hóa học
Gia công cơ học ở nhiệt độ phòng bằng cắt gọt
Trong nhiệt luyện, thay đổi quan trọng nhất xảy ra ở cấp độ nào của kim loại?
Cấu trúc mạng tinh thể bên trong vật liệu
Thành phần hóa học tổng thể của hợp kim
Kích thước hình học của chi tiết gia công
Màu sắc bề mặt quan sát bằng mắt thường
Hệ quả cơ học trực tiếp của thay đổi mạng tinh thể trong thép khi nhiệt luyện là gì?
Tạo màu bề mặt đẹp nhưng không đổi cơ tính
Giảm điểm nóng chảy và tăng tính hòa tan
Tăng khối lượng riêng và hệ số dẫn điện
Biến đổi độ bền, độ cứng, tính dẻo và tính dai
Đặc điểm nào sau đây là ĐÚNG đối với nhiệt luyện thép?
Chỉ áp dụng cho thép không gỉ mác cao cấp
Bắt buộc phải tôi nước để đạt mọi cơ tính
Luôn làm tăng hàm lượng cacbon trong thép
Không làm thay đổi thành phần hóa học của vật liệu
Mục đích phụ thường gặp của quá trình nhiệt luyện trong sản xuất là gì?
Tăng độ nhẵn bề mặt qua mài tinh cơ học
Hạ thấp chi phí bằng giảm khối lượng phôi
Khử ứng suất dư hình thành sau gia công
Tạo ren ngoài bằng cán nguội tốc độ cao
Ủ thép được định nghĩa đúng nhất là gì?
Tôi thép tới nhiệt độ cao rồi ram ngay trong dầu
Nung nóng kim loại đến nhiệt độ nhất định, giữ nhiệt rồi làm nguội chậm theo lò
Gia công cơ khí để phá vỡ ứng suất bên trong vật liệu
Nung nóng kim loại đến nhiệt độ thấp rồi dập nước nhanh
Mục đích chính của ủ là gì?
Tạo martensit có độ cứng rất cao
Tăng nhanh tốc độ làm nguội để tinh luyện hạt
Làm bề mặt thép cứng mà không đổi lõi
Làm đồng đều tổ chức, giảm độ cứng, tăng độ dẻo, độ dai
Trong ủ thấp, dải nhiệt độ tiến hành thường nằm trong khoảng nào?
800–950 °C
650–750 °C
1000–1150 °C
200–600 °C
Mục tiêu của ủ thấp là gì?
Khử ứng suất dư trong chi tiết
Tạo peclit mịn có độ cứng cao
Luyện sạch tạp chất phi kim trong thép
Tạo austenit bền nhiệt trong thép
Ủ kết tinh lại thường nung đến khoảng nào so với A1?
A1 − (50–100) °C
A1 + (50–100) °C
A3 − (20–30) °C
Acm + (20–40) °C
Mục đích của ủ kết tinh lại là gì?
Tăng hàm lượng cacbon hoà tan
Tạo tổ chức mactenxit
Tăng độ cứng và giòn
Giảm độ cứng và độ hạt
Ủ hoàn toàn áp dụng cho loại thép nào?
Gang xám có graphit tấm
Thép sau cùng tích (C ≥ 0,8%)
Thép trước cùng tích (C < 0,8%)
Thép không gỉ austenit ổn định
Trong ủ hoàn toàn, nhiệt độ nung thường được chọn như thế nào?
Tnung = TA1 − (50–100) °C
Tnung = TAcm + (40–60) °C
Tnung = TA3 + (20–30) °C
Tnung = Ms − (30–50) °C
Mục tiêu của ủ hoàn toàn là gì?
Tạo lớp thấm cacbon bề mặt cứng
Giảm độ cứng, tăng tính dẻo và làm nhỏ hạt
Làm già hoá kết tủa để tăng bền
Tăng độ cứng tối đa và giòn hoá vật liệu
Ủ không hoàn toàn áp dụng cho loại thép nào?
Thép có C ≥ 0,8% (thép C dụng cụ)
Thép trước cùng tích C < 0,8%
Thép không gỉ ferit–mactenxit
Thép hợp kim chịu nhiệt thấp
Trong ủ không hoàn toàn, nhiệt độ nung thường được chọn như thế nào?
Tnung = TA1 + (20–40) °C
Tnung = TA3 + (20–30) °C
Tnung = dưới Ms khoảng 50 °C
Tnung = 1100–1150 °C
Mục đích chính của ủ không hoàn toàn là gì?
Giảm độ cứng của thép có C cao
Tạo lớp hợp kim bề mặt cứng
Tăng bền nhờ hoá bền biến dạng
Tăng độ cứng nhờ tạo mactenxit
Ủ khuếch tán thường được nung ở khoảng nhiệt độ nào?
680–700 °C
A1 − 50 °C
1100–1150 °C
200–600 °C
Mục đích của ủ khuếch tán là gì?
Tăng độ nhám bề mặt chi tiết
Khử từ tính dư của vật liệu ferit
Tạo mactenxit cứng cho thép cacbon
Làm đồng đều thành phần hoá học cho thép hợp kim
Vì sao phải dùng ủ đẳng nhiệt cho một số thép hợp kim?
Vì ủ đẳng nhiệt chủ yếu để tăng độ cứng nên cần nhiệt cao
Vì thép hợp kim không thể nung quá A3 nên phải giữ dưới A1
Vì ủ đẳng nhiệt chỉ áp dụng cho gang nên cần giữ lâu
Vì chuyển biến ôstenit thành peclit rất chậm nên cần giữ nhiệt đến khi chuyển pha hoàn tất
Quy trình nhiệt của ủ đẳng nhiệt được mô tả đúng nhất là gì?
Gia nhiệt dưới Ms, giữ 1 giờ, làm nguội dầu
Nung đến ôstenit hoàn toàn, làm nguội nhanh xuống A1 (680–700 °C), giữ đến khi Ô → P, rồi làm nguội ngoài không khí
Nung đến A1 − 50 °C, giữ dài, làm nguội chậm trong lò
Nung 1100 °C, giữ lâu, dập nước rồi ram thấp
Trên giản đồ Fe–C, nhiệt độ tới hạn A1 tương ứng với quá trình nào khi nung và làm nguội thép hypoeutectoid?
Hoàn toàn hóa bền martensit
Bắt đầu hòa tan xêmentit sơ cấp
Kết thúc chuyển biến austenit thành peclit
Bắt đầu chuyển biến pearlit thành austenit
Đường A3 trên giản đồ Fe–C có ý nghĩa gì đối với thép hypoeutectoid?
Ranh giới bắt đầu tạo ferit thứ cấp
Biên chuyển biến eutectic lỏng–rắn
Giới hạn dưới của vùng lỏng hoàn toàn
Giới hạn trên của vùng austenit một pha
Trong ủ hoàn toàn thép hypoeutectoid, nhiệt độ nung thường được chọn như thế nào so với A3?
Trùng với A3 trong suốt quá trình
Thấp hơn A3 khoảng 30–50°C
Cao hơn A1 khoảng 5–10°C
Cao hơn A3 khoảng 30–50°C
Với thép hypereutectoid, khi ủ không hoàn toàn, nhiệt độ nung được đặt ở đâu so với Acm?
Thấp hơn A1 khoảng 100–150°C
Bằng Acm để giữ cân bằng
Thấp hơn Acm khoảng 20–40°C
Cao hơn Acm khoảng 100–150°C
Chọn phát biểu đúng về vùng tổ chức trên giản đồ Fe–C ở gần 0,8%C tại nhiệt độ ngay trên A1.
Gồm xêmentit và lỏng đồng thời
Gồm austenit và ferit cân bằng
Chỉ có ferit đa pha ổn định
Tồn tại austenit một pha đồng nhất
Mục tiêu chính của ủ khuếch tán (homogenizing) đối với phôi thép đúc là gì?
Giảm thiên tích thành phần nhờ khuếch tán dài giờ
Tạo martensit có độ cứng cao tức thời
Tăng lượng peclit bằng làm nguội nhanh
Hình thành bainit nhờ giữ đẳng nhiệt trung bình
Trong nhiệt luyện thép, "thường hóa" được hiểu là gì?
Giữ thép ở nhiệt độ phòng rồi gia công cơ để hóa bền
Tôi thép bằng cách làm nguội đột ngột trong nước muối đậm
Nung thép đến nhiệt độ bất kỳ rồi làm nguội cực chậm trong lò
Nung thép đến nhiệt độ chuyển biến pha rồi làm nguội ngoài không khí
Vì sao thường hóa được xem là kinh tế hơn ủ?
Vì luôn cho độ cứng thấp nên giảm mài mòn dụng cụ
Vì không cần gia nhiệt nên giảm chi phí nhiên liệu
Do dùng nhiệt độ thấp hơn nên tiết kiệm phôi thép
Không cần làm nguội trong lò nên tiết kiệm thời gian
So với ủ, sản phẩm sau thường hóa thường có đặc điểm nào?
Độ cứng thấp hơn do nguội rất chậm trong lò
Ứng suất dư tăng mạnh do làm nguội trong lò
Tổ chức mềm hơn nhằm dễ gia công nhất
Độ cứng và độ bền cao hơn do nguội nhanh hơn
Trong sản xuất, thường hóa thường thay cho ủ đối với loại thép nào?
Thép cacbon thấp và thép cacbon trung bình
Thép không gỉ austenit ổn định cao
Gang xám nền ferit có than chì tấm
Thép hợp kim dụng cụ gió tốc độ cao
Mục đích chính của thường hóa khi xử lý chi tiết là gì?
Loại bỏ hoàn toàn cacbit để tránh mài mòn
Biến tất cả austenit thành mactenxit cứng nhất
Làm mềm tối đa tổ chức để tiện dễ nhất
Khử ứng suất dư và cải thiện cơ tính tổng thể
Khái niệm cơ bản của quá trình tôi thép là gì?
Tăng nhiệt độ liên tục khi đang gia công
Gia công nguội để tăng độ dẻo của thép
Nung tới nhiệt độ chuyển biến rồi làm nguội nhanh
Nung rồi nguội chậm trong không khí
Khi làm nguội nhanh từ austenit, cacbon trong mạng Fe bị giữ lại tạo thành tổ chức nào?
Peclit quá nguội với cacbit mịn
Xementit tấm trong ferit mềm
Mactenxit là dung dịch rắn quá bão hòa C
Bainit trên nền ferit ngậm cacbon
Môi trường làm nguội nào có tốc độ làm nguội cao nhất trong các lựa chọn sau?
Không khí cưỡng bức bằng quạt
Nước sạch ở nhiệt độ phòng
Dung dịch muối 10% trong nước
Dầu khoáng tinh luyện mỏng nhẹ
Trạng thái cacbon khi nguội bình thường từ austenit xuống nhiệt độ thấp sẽ như thế nào?
Hòa tan trong ferit tạo mactenxit
Giữ nguyên trong dung dịch austenit
Bay hơi ra khỏi kim loại nóng chảy
Kết tủa xementit cùng với ferit
Hệ quả cấu trúc của mactenxit đối với tính chất cơ học của thép sau tôi là gì?
Độ bền mỏi tăng mà độ cứng giảm
Tính dẫn nhiệt tốt và ít biến dạng
Độ dẻo cao và chống mài mòn tăng
Độ cứng cao nhưng độ dai giảm mạnh
Vì sao sau tôi thường phải ram?
Để tăng tốc độ làm nguội tiếp theo
Để khử ứng suất dư và giảm giòn
Để tăng thêm độ cứng tối đa
Để hòa tan hết xementit tự do
Yếu tố nào quyết định nhiệt độ nung trước khi tôi đối với một mác thép?
Hình dạng chi tiết và khối lượng
Thành phần hóa học của thép
Tốc độ khuấy của bể tôi
Loại lò nung được sử dụng
Khi yêu cầu độ cứng càng cao, lựa chọn tổng quát về làm nguội nên như thế nào?
Làm nguội chậm để tránh biến dạng
Tắt quạt để giảm đối lưu bề mặt
Làm nguội nhanh hơn để tạo mactenxit
Giữ nhiệt dài để khuếch tán cacbon
Trong sơ đồ khối lập phương minh họa, vị trí nguyên tử C trong mactenxit so với ferit được mô tả tốt nhất là gì?
C khuếch tán ra bề mặt rồi bay hơi
C kết tụ thành hạt xementit riêng
C thay thế nguyên tử Fe trong mạng
C nằm tại hốc bát diện bị biến dạng
Hậu quả bất lợi chính khi tôi thép bằng nước so với dầu là gì?
Ứng suất dư và nguy cơ nứt tăng
Tạo lớp cacbon hóa không kiểm soát
Mất màu bề mặt do ôxy hóa mạnh
Khó đạt độ cứng bề mặt yêu cầu
Chọn nhận định đúng về thứ tự tốc độ làm nguội của các môi trường thường dùng:
Muối 10% > Dầu > Nước
Nước > Muối 10% > Dầu
Muối 10% > Nước > Dầu
Dầu > Nước > Muối 10%
Một trục thép cacbon trung bình bị tôi trong dầu vẫn chưa đạt độ cứng mong muốn. Biện pháp hợp lý nhất là gì?
Tôi lại trong dung dịch muối 10%
Tôi lại trong không khí cưỡng bức
Kéo dài thời gian giữ nhiệt sau tôi
Giảm nhiệt độ nung trước khi tôi
Trong giản đồ chữ C (TTT), đường cong a biểu thị ý nghĩa nào?
Bắt đầu chuyển biến của Austenit
Giới hạn mactenxit bắt đầu hình thành
Kết thúc chuyển biến của Austenit
Nhiệt độ A1 của thép cacbon
Khi làm nguội đẳng nhiệt ở 600 °C, tổ chức chủ yếu và độ cứng điển hình thu được là gì?
Peclit, HB khoảng 180–230
Mactenxit, HB khoảng 600–700
Trôtit, HB khoảng 350–500
Bainit, HB khoảng 500–600
Làm nguội đẳng nhiệt trong khoảng 500–600 °C cho kết quả nào sau đây?
Peclit thô hơn, HB 150–180
Mactenxit cứng nhất, HB 650–700
Xoocbit hạt nhỏ hơn, HB 250–350
Bainit mịn hơn, HB 400–450
Trong khoảng 300–500 °C, chuyển biến chủ đạo và độ cứng đặc trưng là gì?
Bainit thấp, HB 250–350
Peclit dạng tấm, HB 180–230
Trôtit rất mịn, HB 350–500
Xoocbit thô, HB 250–300
Làm nguội đẳng nhiệt khoảng 200–300 °C dẫn tới tổ chức nào và xu hướng độ cứng?
Bainit với F quá bão hòa C, HB 500–600
Trôtit mịn, HB 350–500
Peclit thô, HB 180–230
Mactenxit, HB 600–700
Ở dưới 200 °C khi giữ đẳng nhiệt sau Austenit, tổ chức nhận được và độ cứng điển hình là gì?
Xoocbit, HB 250–350
Trôtit, HB 350–500
Mactenxit, HB 600–700
Bainit, HB 500–600
Đường nguội nào được gọi là tốc độ nguội giới hạn vgh trong làm nguội liên tục?
Cắt đường cong b tại hai điểm
Trùng với đường A1 ngang
Song song với trục thời gian t
Tiếp tuyến với mũi đường cong chữ C
Điều kiện tối thiểu để thu được mactenxit khi làm nguội liên tục là gì?
vng nhỏ hơn vgh
vng bằng vgh
vng lớn hơn vgh
vng phụ thuộc chỉ vào A1
Khái niệm C-curve (giản đồ TTT) mô tả gì trong nhiệt luyện thép?
Đồ thị độ cứng theo hàm lượng C
Biểu đồ ứng suất kéo theo thời gian
Đường cong giãn nở nhiệt của thép
Thời gian bắt đầu và kết thúc chuyển biến
Vùng phải của đường cong b trên giản đồ TTT tương ứng với điều gì?
Vị trí mũi chữ C
Bắt đầu tạo mactenxit
Kết thúc chuyển biến Austenit
Nhiệt độ tới hạn thấp A1
Xoocbit so với peclit có đặc điểm nào theo mô tả trong tài liệu?
Hạt nhỏ hơn nên cứng hơn
Chỉ khác ở hàm lượng cacbit
Hạt lớn hơn nên mềm hơn
Thành phần giống nhau và cứng như nhau
Trôtit được mô tả có đặc điểm nào?
Hỗn hợp austenit và mactenxit
Tạo ra trên 600 °C khi giữ
F+Xê hạt lớn, HB 150–200
F+Xê hạt rất nhỏ, HB 350–500
Ý nghĩa của đường A1 thể hiện trên hình là gì?
Nhiệt độ tới hạn dưới của eutectoit
Nhiệt độ bắt đầu mactenxit
Nhiệt độ nóng chảy của thép
Nhiệt độ tôi cao nhất cho phép
Khi đường nguội cắt qua vùng bainit trước khi xuống dưới Ms, cấu trúc cuối cùng khuynh hướng ra sao?
Bainit chiếm ưu thế, độ cứng 500–600 HB
Trôtit mịn, độ cứng 350 HB
Toàn mactenxit, độ cứng 650–700 HB
Chủ yếu peclit, độ cứng 200 HB
Tốc độ nguội tăng từ thấp đến rất cao ảnh hưởng đến độ mịn tổ chức như thế nào theo hình?
Tăng dần rồi giảm ở vùng trôtit
Không đổi vì phụ thuộc hàm lượng C
Giảm dần từ peclit → mactenxit → bainit → xoocbit
Tăng dần từ peclit → xoocbit → trôtit → bainit → mactenxit
Trong tôi một môi trường cho thép, môi trường làm nguội thường dùng là gì?
Nước hoặc dầu
Không khí tĩnh
Muối khan nóng
Hơi nước bão hòa
Nhược điểm chính của tôi trong một môi trường là gì?
Tốn chi phí lớn
Dễ nứt và cong vênh
Thời gian nung dài
Không đạt độ cứng
Trong tôi hai môi trường, mục đích chuyển sang môi trường thứ hai nguội chậm hơn là để:
Hạn chế biến dạng nứt
Tăng tốc nguội sâu
Giảm nhiễm bẩn bề mặt
Tăng nhiệt độ austenit
Trong tôi hai môi trường, môi trường thứ nhất thường là gì và dừng nguội khoảng bao nhiêu °C?
Muối nóng chảy, 450–500 °C
Không khí lạnh, 100–150 °C
Dầu khoáng, 150–200 °C
Nước hoặc nước muối, 300–400 °C
Tôi trong phân cấp khác tôi hai môi trường ở điểm nào sau đây?
Khó xác định thời điểm chuyển
Luôn dùng dầu cả hai giai đoạn
Không cần theo dõi nhiệt độ
Chỉ áp dụng cho thép dụng cụ
Trong tôi phân cấp, môi trường 1 và 2 được mô tả đúng là:
Nước muối đến 300–400 °C, rồi nguội ở t0 môi trường
Muối nóng 500 °C, rồi không khí 200 °C
Dầu 150 °C, rồi nước 50 °C
Không khí 25 °C, rồi dầu 80 °C
Hạn chế của tôi phân cấp đối với chi tiết lớn là do:
Khối lượng lớn khó đồng đều
Thiếu muối phù hợp
Không đạt độ cứng bề mặt
Không kiểm soát được austenit
Tôi đẳng nhiệt thường giữ ở khoảng nhiệt độ nào đến khi chuyển biến hoàn toàn?
200–250 °C
450–500 °C
650–700 °C
100–150 °C
Tổ chức thường thu được sau tôi đẳng nhiệt và đặc tính cơ tính là:
Xementit, siêu cứng, rất giòn
Peclit, mềm dẻo, cứng thấp
Mactenxit, rất giòn, dẻo kém
Bainit, độ cứng vừa đủ, dẻo dai cao
Tôi bộ phận nhằm đạt yêu cầu nào cho chi tiết?
Giảm ứng suất dư lõi
Làm mềm hóa bề mặt
Toàn bộ cứng đồng đều
Bề mặt cứng, lõi dẻo dai
Quy trình cơ bản của tôi bộ phận bằng cao tần được mô tả đúng là:
Ngâm muối dài, rồi để nguội chậm
Nung nhanh bề mặt, rồi làm nguội toàn bộ
Tôi đẳng nhiệt ở 500 °C trong dầu
Nung toàn bộ, rồi nguội cục bộ
Vật liệu áp dụng chủ yếu cho tôi bộ phận bằng dòng cao tần là:
Thép cacbon trung bình (thép HK)
Đồng thau dễ gia công
Gang xám cacbon cao
Nhôm hợp kim biến cứng
Khái niệm đúng về ram thép là gì?
Nung thép đã tôi đến nhiệt độ dưới A1, giữ rồi nguội
Nung thép tôi đến trên A3, làm nguội rất nhanh ngoài nước
Nung thép chưa tôi đến dưới A1 rồi dập nguội trong dầu
Nung thép đã tôi đến dưới Ms và làm nguội tự do
Mục đích chính của ram sau khi tôi là gì?
Kéo dài hạt tinh thể và tăng biến dạng dẻo nóng
Khử cacbit và tăng lượng austenit dư trong thép
Tạo mactenxit cứng hơn và tăng độ giòn nhiều
Khử ứng suất dư và ổn định tổ chức, cải thiện cơ tính
Tác dụng điển hình của ram thấp đối với thép đã tôi là
Giảm ứng suất dư, giữ được độ cứng tương đối
Làm thô hạt, giảm bền và giảm độ giãn dài
Giảm mạnh độ cứng, tăng nhiều độ dai va đập
Khử hết ứng suất, tăng cao độ dẻo dài
Ứng dụng phù hợp của ram thấp là
Dụng cụ đo lường, cắt gọt và các loại khuôn
Trục chịu tải thay đổi và bánh răng chịu va đập
Lò xo lá chịu đàn hồi nhiều chu kỳ
Chi tiết hàn cần giảm biến dạng dư lớn
Khoảng nhiệt độ của ram trung bình là
300–450 °C
150–300 °C
450–650 °C
200–250 °C
Hệ quả cơ tính của ram trung bình thường là
Giảm độ cứng, tăng độ dai và độ giãn dài
Tăng nhẹ độ cứng, giảm đáng kể độ dai va chạm
Giữ nguyên độ cứng, tăng ứng suất dư bên trong
Giảm dai ít, tăng bền chảy nhưng giảm dãn dài
Khoảng nhiệt độ của ram cao là
300–450 °C
650–800 °C
450–650 °C
150–300 °C
Nhận định đúng về ram cao là
Chủ yếu dùng để làm già hoá dung dịch rắn siêu bão hoà
Giảm một phần độ cứng, tăng độ bền và độ dai va chạm
Tăng mạnh độ cứng, làm giòn và nứt dưới tải va đập
Giữ nguyên độ cứng, không ảnh hưởng đến ứng suất dư
Chi tiết nào phù hợp nhất để áp dụng ram cao sau tôi?
Mũi khoan cần giữ độ cứng cắt rất cao
Trục và bánh răng chịu tải thay đổi, chịu va đập
Thước đo panme cần ổn định kích thước lớn
Dao tiện hợp kim cứng không cần xử lý tiếp
Thực chất của hóa nhiệt luyện thép là gì?
Giảm ứng suất dư trong toàn bộ chi tiết
Thay đổi TP hóa học lớp bề mặt chi tiết
Tăng kích thước chi tiết sau tôi ram
Thay đổi tổ chức toàn khối vật liệu
Ví dụ nào phù hợp với yêu cầu bề mặt cứng và lõi dẻo dai của chi tiết?
Lò xo lá yêu cầu đàn hồi toàn bộ
Bánh răng cần bề mặt cứng, lõi dẻo dai
Trục khuỷu yêu cầu toàn bộ siêu cứng
Bu lông yêu cầu đồng nhất độ cứng
Nguyên tắc chung của quá trình thấm là gì?
Tạo môi trường có nồng độ cao, giàu nguyên tử cần thấm
Làm nguội nhanh chi tiết trong nước muối
Tạo môi trường áp suất thấp và khô
Giảm hoạt tính các nguyên tử để ổn định
Thấm cácbon thường áp dụng cho thép có thành phần nào?
Thép không gỉ austenit 18%Cr
Thép ít C khoảng 0,12–0,25%C
Thép cacbon cao trên 1,0%C
Gang xám chứa nhiều graphit
Sau khi thấm C, hàm lượng C bề mặt thường đạt và chiều sâu khuếch tán khoảng bao nhiêu?
0,2–0,3%C; sâu 0,1–0,3 mm
0,9–1%C; sâu 0,5–2 mm
1,5–2%C; sâu 5–10 mm
0,4–0,5%C; sâu 3–5 mm
Tại sao sau thấm C phải tôi và ram chi tiết?
Để loại bỏ hoàn toàn ứng suất dư
Để giảm kích thước hạt austenit
Để tạo bề mặt cứng chống mài mòn, lõi vẫn dẻo dai
Để tăng độ dẻo toàn khối
Thấm C thể rắn sử dụng môi trường và xúc tác nào?
Dầu khoáng và NaOH làm chất xúc tác
Dung dịch NaCl và H2SO4 làm chất xúc tác
Bột than và BaCO3 làm chất xúc tác
Khí CO2 tinh khiết làm chất xúc tác
Ở thấm C thể rắn, cơ chế tạo C nguyên tử hoạt tính chủ yếu là phản ứng nào?
2C + O2 → 2CO; 2CO → CO2 + C
C + H2 → CH2; CH2 → C + H2
CO2 → CO + O; C + O → CO
C + N2 → CN2; CN2 → C + N2
Nhược điểm chính của thấm C thể rắn là gì?
Nhiệt độ quá thấp nên thời gian ngắn
Áp dụng cho chi tiết lớn, năng suất cao
Áp dụng cho chi tiết nhỏ, năng suất thấp
Không cần hộp kín khi nung
So với thấm rắn, thấm C thể lỏng có đặc điểm nào?
Chỉ dùng cho thép cacbon cao
Năng suất cao hơn và áp dụng chi tiết lớn
Nhiệt độ thấp hơn 500 °C
Không cần dung dịch muối nóng chảy
Thành phần dung dịch thấm C thể lỏng thường gồm gì và nhiệt độ nung?
NaNO3 + NaClO3 + C; khoảng 700 °C
KCl + K2SO4 + SiO2; khoảng 650 °C
NaCl + Na2CO3 + SiC; khoảng 850 °C
CaCl2 + CaCO3 + Fe2O3; khoảng 900 °C
Thấm C thể khí thường sử dụng nguồn khí nào?
Các khí cacbua hyđrô CnHm, CO
N2 tinh khiết không pha
Hơi nước và O2 tinh khiết
Khí argon và neon trơ
Mục tiêu của thấm N là gì?
Bão hòa N tạo nitrit kim loại cứng, xít đặc
Tăng Mn trong lõi để tăng dẻo
Khử C bề mặt nhằm giảm giòn
Tạo graphit bề mặt chống mài mòn
Vật liệu nền phù hợp để thấm N hiệu quả là loại thép nào?
Thép không gỉ austenit Ni cao
Thép hợp kim chứa Al, Cr, Mo
Thép cacbon siêu thấp dưới 0,02%C
Gang cầu chứa Mg cao
Phản ứng phân hủy amoniac trong thấm N ở 500–600 °C là gì?
2NH3 → 3H2 + 2N
2NH3 → 2H2 + N2
NH3 → N + H3
NH3 → H2 + N2
Trong thấm N, vai trò của N nguyên tử là gì?
Tạo bọt khí làm sạch bề mặt
Chỉ đứng vai trò khí trơ bảo vệ
Giảm độ cứng bề mặt chi tiết
Hoạt tính rất mạnh, thấm vào bề mặt
Trong thấm kim loại cho thép, mục tiêu chính là gì?
Tăng tính chịu nhiệt và chống mài mòn bề mặt
Giảm độ cứng bề mặt để chống nứt
Giảm ứng suất dư trong toàn bộ chi tiết
Tăng độ dẻo lõi bằng ủ kéo dài
Nguyên tố nào thường được khuếch tán vào bề mặt thép trong thấm kim loại?
Cu, Zn, Pb ở nồng độ cao
Al, Cr, Si và một số Bo, Be
Ti, V, Nb cho hóa bền kết tủa
H, O, N làm giòn bề mặt
Trong thấm kim loại, các nguyên tố được đưa vào chi tiết ở trạng thái nào?
Rắn, lỏng hoặc khí rồi khuếch tán
Plasma ở chân không siêu cao
Dung dịch điện ly trong bể muối
Hơi nước bão hòa áp suất cao
Phun phủ nhiệt là tập hợp các quá trình trong đó lớp phủ gì được phun lên bề mặt?
Kim loại, hợp kim, gốm, carbide hoặc polymer
Chủ yếu là cao su tự nhiên và keo dán
Chỉ kim loại màu có điểm nóng chảy thấp
Vật liệu composite sợi carbon duy nhất
Khoảng vận tốc hạt điển hình trong phun phủ nhiệt là bao nhiêu?
10 đến 50 m/s trong mọi quy trình
1 đến 5 m/s cho bề mặt mỏng
1200 đến 3000 m/s ở phổ biến
150 đến 1000 m/s tùy ứng dụng
Khoảng nhiệt độ nguồn nhiệt trong phun nhiệt thường đạt mức nào?
500 °C đến 900 °C cho kim loại mềm
3000 °C đến 8000 °C với ngọn lửa hoặc plasma
8000 °C đến 12000 °C trong mọi trường hợp
100 °C đến 300 °C để tránh oxy hóa
Quy trình tổng quát của phun phủ nhiệt gồm các bước nào sau đây?
Tẩy gỉ, sơn lót, sơn màu, sơn phủ bóng
Nung chảy vật liệu, gia tốc hạt, va đập, đông đặc
Tôi bề mặt, ram thấp, mài bóng, kiểm tra
Mạ điện, trung hòa, rửa nước, sấy khô
Vật liệu phủ trong phun nhiệt có thể ở dạng nào?
Dung dịch muối nóng chảy loãng
Khí trơ nén tinh khiết
Tấm mỏng cán nguội duy nhất
Dây, que hoặc bột cho các thiết bị
Cơ chế bám dính chính của lớp phủ phun nhiệt lên nền là gì?
Bám dính cơ học khi giọt đông đặc
Liên kết khuếch tán sâu như hàn
Kết tinh epitaxy đồng mạng tinh
Tương tác điện từ trường cao
Ứng dụng điển hình của phun phủ nhiệt trong hàng không là gì?
Cắt tỉa mép cánh bằng plasma
Phục hồi các bộ phận động cơ máy bay
Tạo màu trang trí cho vỏ máy bay
Giảm trọng lượng khung cánh bằng mạ
Trong ngành ô tô, phun nhiệt thường áp dụng cho bộ phận nào?
Hệ thống âm thanh và đèn pha
Trục khuỷu, van, vòi phun nhiên liệu
Bánh lốp và vành hợp kim
Ghế da, vô lăng, kính chắn gió
So sánh nhanh: điểm khác biệt cơ bản giữa thấm kim loại và phun phủ nhiệt là gì?
Thấm là khuếch tán nguyên tố vào nền, phun là phủ lớp ngoài
Cả hai đều chỉ mạ điện hóa lớp mỏng
Thấm và phun đều nóng chảy toàn bộ nền
Phun tạo khuếch tán sâu, thấm chỉ bám cơ học
Trong sơ đồ phun phủ bằng laser, vùng nào trực tiếp nóng chảy vật liệu phủ lên nền?
Melt pool ngay trước vũng hàn
Vùng khí trơ ngoài cùng
Vùng ảnh sáng phía trên
Lớp nền chưa bị ảnh hưởng
Vai trò chính của khí trơ (Ar) trong phun phủ laser là gì?
Bảo vệ hồ nóng chảy khỏi oxy hóa
Tăng nhiệt độ hồ nóng chảy nhanh
Tạo chân không trong buồng phủ
Tạo phản ứng với bột làm cứng
Trong lắng đọng chân không, bộ phận nào dùng để loại bỏ khí khỏi buồng xử lý?
Ống dẫn khí trung tính
Điện cực gia nhiệt vật
Bơm chân không ở thành buồng
Nguồn plasma trong buồng
Sự khác nhau cốt lõi giữa phun phủ laser và lắng đọng chân không là gì?
Cả hai đều bay hơi vật liệu nhờ plasma
Chân không chỉ dùng để làm mát hồ nóng chảy
Laser tạo bể nóng chảy cục bộ; chân không bay hơi vật liệu
Laser yêu cầu chân không cao giống PVD
Trong bể mạ điện, chi tiết cần mạ đóng vai trò gì về điện cực?
Catot nhận ion kim loại
Điện cực tham chiếu đo pH
Anot hòa tan hoàn toàn
Cực nối đất trung tính
Tại sao anôt hy sinh bằng đồng được đặt trong bể mạ đồng?
Cung cấp ion Cu2+ bù vào dung dịch
Tạo bọt khí rửa bề mặt
Tăng tốc độ khuấy cơ học
Giảm nhiệt độ dung dịch mạ
Thiết bị nào trong bể mạ giúp đồng đều hóa nồng độ ion gần bề mặt catot?
Bộ khuấy dịch chuyển dung dịch
Ống plasma tạo hoạt tính
Cuộn gia nhiệt tăng bốc hơi
Bơm chân không hạ áp suất
Quan sát ảnh sản phẩm mạ, đặc điểm bề mặt nào là mục tiêu chính của quá trình mạ kim loại?
Bề mặt thô và xốp hơn
Bề mặt sáng bóng và đồng đều
Bề mặt oxy hóa dày hơn
Màu tối và hấp thụ nhiệt
Trong các phương pháp làm sạch, lựa chọn nào thuộc nhóm cơ học?
Siêu âm trong dung môi
Tẩy dầu điện hóa kiềm
Ngâm axit bóc oxit hóa
Chải sợi thép loại gỉ bề mặt
Khi chuẩn bị bề mặt trước sơn, mục tiêu quan trọng nhất của bước làm sạch là gì?
Loại bỏ gỉ và dầu để tăng bám dính
Tăng độ dày kim loại nền lên
Tạo ứng suất nén nội tại lớn
Làm bóng gương hoàn toàn
Một chi tiết cần chống mài mòn cục bộ tại mép làm việc. Phương án xử lý bề mặt hiệu quả nhất là gì?
Mạ đồng tăng dẫn điện bề mặt
Sơn lót epoxy chống rỉ đơn thuần
Làm sạch hóa học rồi để trần
Phun phủ laser tạo lớp cứng cục bộ
