wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

từ đầu đến chương 2 câu 52

Total questions: 133

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ trống: “Triết học là… về thế giới và vị trí con người, trong thế giới đó, là khoa học về sự vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.

a)

Hệ thống quan điểm duy nhất

b)

Hệ thống lý luận về quan điểm

c)

Hệ thống lý luận chung nhất

d)

Hệ thống luận điểm duy nhất

2.

Điền vào chỗ trống: “… là hệ thống lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người, trong thế giới đó, là khoa học về sự vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.

a)

Thế giới quan

b)

Triết học

c)

Phương pháp luận

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

3.

Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Cụm từ “Chung nhất” trong câu trên, muốn nói đến điều gì của triết học?

a)

Triết học là lý luận về tất cả mọi lĩnh vực

b)

Triết học là lý luận mang tính khái quát cao

c)

Triết học là một lý luận duy nhất

d)

Triết học là một lý luận tốt nhất

4.

Tư duy triết học bắt đầu từ đâu?

a)

Từ những lực lượng siêu nhiên ở bên ngoài chi phối nhận thức của con người

b)

Từ những cảm giác, nhận thức chủ quan của con người

c)

Từ các triết lý, từ sự khôn ngoan, từ tình yêu sự thông thái dần hình thành các hệ thống những tri thức chung nhất về thế giới.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng

5.

Tầng lớp tri thức có vai trò như thế nào đối với sự hình thành của triết học?

a)

Không có vai trò gì, bởi triết học đã được hình thành từ trước khi tầng lớp này ra đời

b)

Chỉ có vai trò truyền bá những tư tưởng triết học hình thành trong nhân dân

c)

Sáng tác những câu chuyện thần thoại mang triết lý về cuộc sống

d)

Khái quát những hiểu biết của con người về thế giới thành lý luận

6.

Chọn nhận định đúng về vai trò của triết học đối với đời sống xã hội.

a)

Tạo ra của cải vật chất

b)

Tăng năng suất lao động

c)

Ổn định trật tự xã hội

d)

Tạo cơ sở đúng đắn cho việc thực hiện những điều trên

7.

Điền vào chỗ trống: “… là khái niệm triết học dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó”.

a)

Phương pháp luận

b)

Thế giới quan

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa duy tâm

8.

Điền vào chỗ trống: “Thế giới quan là khái niệm triết học dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về … trong thế giới đó”.

a)

Vũ trụ và tầm vóc của con người

b)

Xã hội và vai trò của con người

c)

Thế giới loài người và loài người

d)

Thế giới và vị trí của con người

9.

Thế giới quan có thể được hiểu một cách ngắn gọn là:

a)

Hệ thống quan điểm của con người về thế giới

b)

Bức tranh chung về thế giới

c)

Cảm nhận về thế giới

d)

Nhận thức chung về cuộc đời

10.

Thế giới quan quy định điều gì trong việc định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?

a)

Các nguyên tắc, thái độ, giá trị

b)

Các nguyên nhân, mức độ và giá trị

c)

Điều kiện, nền tảng và cách thức

d)

Điều kiện, giá trị và điều lệ

11.

Sự hình thành các trường phái khác nhau trong triết học xuất phát từ sự khác biệt về:

a)

Trình độ tư duy

b)

Giai cấp

c)

Thế giới quan

d)

Vị trí địa lý

12.

Thế giới quan đúng đắn là một thế giới quan như thế nào?

a)

Thế giới quan phù hợp với cách nghĩ của chủ thể nhận thức

b)

Thế giới quan phù hợp với tâm lý chung của xã hội

c)

Thế giới quan đúng với đạo đức xã hội

d)

Thế giới quan phù hợp với hiện thực khách quan

13.

Thế giới quan và nhân sinh quan có mối quan hệ như thế nào?

a)

Thế giới quan bao hàm cả nhân sinh quan

b)

Thế giới quan đối lập với nhân sinh quan

c)

Thế giới quan xuất không có mối liên hệ với nhân sinh quan

d)

Thế giới quan là một phần của nhân sinh quan

14.

Triết học có vai trò như thế nào đối với thế giới quan?

a)

Là linh hồn của thế giới quan

b)

Là nguyên nhân – lý luận của thế giới quan

c)

Là hạt nhân – lý luận của thế giới quan

d)

Là vấn đề cơ bản của thế giới quan

15.

Triết học là hạt nhân của thế giới quan được hiểu là:

a)

Triết học có chức năng xây dựng thế giới quan

b)

Thế giới quan là một giai đoạn phát triển cao của triết học

c)

Không thể xuất hiện thế giới quan nào nếu không có triết học

d)

Thế giới quan bao trùm cả triết học

16.

Theo F. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là:

a)

Vấn đề quan hệ giữa mặt hạn chế và mặt tồn tại

b)

Vấn đề quan hệ giữa biện chứng và siêu hình

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại

d)

Vấn đề quan hệ giữa con người với thế giới

17.

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại là muốn nói đến mối quan hệ giữa hai yếu tố nào?

a)

Những vấn đề không tồn tại và những vấn đề đang tồn tại

b)

Ý thức và sự tồn vong

c)

Ý thức và vật chất

d)

Thế giới ảo và thế giới thực

18.

Hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Khả tri luận và bất khả tri luận

b)

Nhị nguyên luận và nhất nguyên luận

c)

Bản thể luận và nhận thức luận

d)

Hoài nghi luận và ý thức luận

19.

Bản thể luận liên quan trong vấn đề cơ bản của triết học được hiểu là:

a)

Bàn luận về bản chất con người

b)

Bàn về bản chất của triết học

c)

Bàn về yếu tố đầu tiên hình thành và quyết định thế giới

d)

Bàn về thể thức nghiên cứu của triết học

20.

Mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học giải quyết nội dung gì?

a)

Mối quan hệ giữa con người với thế giới

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

d)

Mối quan hệ giữa thực thể tự nhiên và thực thể xã hội

21.

Mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi lớn nào?

a)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào phụ định cái nào?

b)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào quan trọng hơn?

c)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào quyết định cái còn lại?

d)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

22.

Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học giải quyết nội dung gì?

a)

Luận giải về nguồn gốc của ý thức

b)

Xem xét khả năng tư duy trừu tượng của con người về bản thân mình

c)

Khả năng nhận thức của con người về thế giới

d)

Bàn luận về nguồn gốc của thế giới

23.

Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi lớn nào?

a)

Con người có khả năng thấu hiểu được thế giới hay không?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Con người có khả năng chế ngự được giới tự nhiên hay không?

d)

Con người có khả năng tồn tại trong thế giới hay không?

24.

Việc giải quyết vấn đề cơ bản còn ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của triết học?

a)

Cơ bản giải quyết xong mọi vấn đề của triết học

b)

Bàn luận những vấn đề của khoa học cơ bản trong triết học

c)

Giải quyết tranh cãi xem vật chất có trước hay có sau

d)

Tạo tiền đề cho việc hình thành các trường phái triết học

25.

Chủ nghĩa duy tâm có những trường phái nào?

a)

Duy tâm thần bí và duy tâm siêu hình

b)

Duy tâm khách quan và duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm biện chứng và duy tâm siêu hình

d)

Duy tâm thần thánh và duy tâm con người

26.

Quan niệm: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” của Khổng Tử phản ánh thế giới quan của trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Nhị nguyên luận

27.

Chủ nghĩa duy vật có những trường phái nào?

a)

Duy vật siêu hình và duy vật biện chứng

b)

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

c)

Duy vật chất phác thời cổ đại, duy vật siêu hình và duy vật biện chứng

d)

Duy vật chất phác và duy vật biện chứng

28.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là kết quả của hoạt động nào?

a)

Nghiên cứu sự phát triển của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử

b)

Nghiên cứu những quan điểm duy vật trong lịch sử

c)

Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội

d)

Vận dụng lịch sử trong việc nghiên cứu những vấn đề triết học duy vật

29.

Câu thành ngữ “Phú quý sinh lễ nghĩa” phản ánh quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Nhị nguyên luận

d)

Không thuộc trường phái nào

30.

Chủ nghĩa duy tâm giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Vật chất và ý thức sinh ra đồng thời và nương tựa vào nhau biến đổi

b)

Thế giới tinh thần có trước và quyết định sự tồn tại của thế giới vật chất

c)

Thế giới tinh thần là sản phẩm của các yếu tố vật chất

d)

Thế giới tinh thần là thế giới duy nhất tồn tại vĩnh hằng

31.

Chủ nghĩa duy vật giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Vật chất là cái có trước, vật chất quyết định ý thức

b)

Thế giới tinh thần có trước và quyết định sự tồn tại của thế giới vật chất

c)

Vật chất và ý thức sinh ra đồng thời và nương tựa vào nhau biến đổi

d)

Thế giới tinh thần là thế giới duy nhất tồn tại vĩnh hằng

32.

Do con người không thể nhận thức được tất cả các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ rộng lớn, nên việc giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học cần theo hướng nào?

a)

Cần phải làm rõ vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau để tiếp tục nghiên cứu về thế giới

b)

Thừa nhận vật chất và ý thức đều cùng xuất hiện và chi phối lẫn nhau vì thực tế là như vậy

c)

Không cần xác định vật chất hay ý thức có trước hay có sau, chỉ cần thừa nhận sự tồn tại của nó trong thế giới và tiếp tục nghiên cứu.

d)

Xác định một cách tương đối, nếu như có những phát hiện mới về vật chất và ý thức thì xác định lại.

33.

Nhận định nào đúng về khả năng nhận thức của con người đối với thế giới khách quan?

a)

Con người không thể nhận thức được thế giới khách quan

b)

Con người có thể nhận thức đầy đủ về thế giới khách quan

c)

Con người hiện tại chưa thể nhận thức được thế giới khách quan

d)

Con người hoàn toàn nhận thức được thế giới khách quan nhưng sẽ không đầy đủ

34.

Câu thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng, coi trời bằng vung” thể hiện vấn đề gì về thế giới quan?

a)

Người có nhận thức sai lầm

b)

Người có nhận thức lệch lạc

c)

Người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp; người ngông nghênh, tự phụ, phiến diện.

d)

Người có nhận thức cảm tính

35.

“Lý luận khái quát các quan điểm, nguyên tắc chung nhất để lấy cơ sở xác định các phương pháp luận ngành, phương pháp luận chung và các phương pháp hoạt động cụ thể của nhận thức và thực tiễn”. Luận giải trên đang nói đến vấn đề nào?

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Phương pháp luận

c)

Thế giới quan triết học

d)

Phương pháp luận triết học

36.

Trong triết học, có hai phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau đó là:

a)

Phương pháp quy nạp và phương pháp diễn dịch

b)

Phương pháp chứng minh và phương pháp phản chứng

c)

Phương pháp trừu tượng và phương pháp cụ thể

d)

Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình

37.

Khi vận dụng, phương pháp tư duy biện chứng sẽ ưu việt hơn phương pháp tư duy siêu hình ở điểm nào?

a)

Có cái nhìn một chiều, sâu sắc hơn

b)

Có cái nhìn đa chiều, đầy đủ hơn

c)

Đầy đủ chứng cứ hơn

d)

Tính phản biện cao hơn

38.

Người học cần vận dụng phương pháp tư duy nào trong triết học Mác – Lênin để có thể đánh giá sự vật, hiện tượng hoặc hành động đúng đắn, khách quan và khoa học?

a)

Tư duy trừu tượng

b)

Phương pháp tư duy siêu hình

c)

Tư duy phiến diện

d)

Phương pháp tư duy biện chứng

39.

Ông cha ta có câu: “Không thầy đố mày làm nên”, đồng thời lại có câu “Học thầy không tày học bạn” điều này thể hiện tư duy gì của người Việt Nam?

a)

Siêu hình, tuyệt đối hóa một chiều

b)

Biện chứng

c)

Duy tâm

d)

Duy vật

40.

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử là:

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng tự nhiên, phép biện chứng xã hội và phép biện chứng tư duy

c)

Phép biện chứng khách quan, phép biện chứng chủ quan và phép biện chứng duy ý chí

d)

Phép biện chứng toàn diện, phép biện chứng cụ thể và phép biện chứng lịch sử

41.

Các nhà sáng lập triết học Mác – Lênin đã kế thừa “hạt nhân hợp lý” trong triết học của Hêghen để trực tiếp xây dựng nên lý luận nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

42.

Điền vào chỗ trống: “… là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới”.

a)

Triết học

b)

Triết học hiện sinh

c)

Triết học Mác - Lênin

d)

Triết học cổ điển Anh

43.

Trong ba bộ phận cấu thành nên chủ nghĩa Mác - Lênin, bộ phận nào giữ vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất?

a)

Triết học Mác - Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

44.

Những thành tựu của khoa học tự nhiên (Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa và thuyết tế bào) đã cung cấp tiền đề gì cho C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng triết học duy vật biện chứng?

a)

Làm rõ tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Làm rõ nguồn gốc của loài người

c)

Chứng minh sự thống nhất khoa học tự nhiên và triết học

d)

Chứng minh triết học là khoa học của mọi khoa học

45.

Sự ra đời của triết học Mác dựa trên tiền đề lý luận là Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp là kết quả của điều gì?

a)

Phủ định hoàn toàn những học thuyết kể trên.

b)

Sự pha trộn những học thuyết kể trên.

c)

Sự kế thừa có chọn lọc và phát triển sáng tạo những học thuyết kể trên.

d)

Sự kế thừa nguyên vẹn những lý luận của các học thuyết kể trên.

46.

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của triết học Mác, chứng tỏ điều gì?

a)

Giai cấp vô sản đã cung cấp cho C. Mác những ý tưởng chủ đạo để xây dựng triết học của mình

b)

Mọi triết học đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và dùng để phục vụ thực tiễn

c)

Thực chất triết học Mác là việc khái quát cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản

d)

Những cuộc cách mạng của giai cấp vô sản đã cung cấp những chất liệu để C. Mác sáng tạo ra triết học của mình

47.

Vai trò của V. I. Lênin đối với triết học Mác là:

a)

Bảo vệ và phát triển sáng tạo

b)

Bảo tồn và giữ nguyên giá trị

c)

Bảo vệ và sử dụng đúng đắn

d)

Phản biện và phủ định những quan điểm sai trái

48.

Những lý luận được bổ sung từ V.I. Lênin đối với triết học Mác – Lênin được dựa trên cơ sở nào?

a)

Tư tưởng sáng tạo của Lênin

b)

Do triết học của Mác còn khuyết thiếu

c)

Do những câu hỏi mà Mác đặt ra cho hậu thế

d)

Đòi hỏi khách quan của thời đại và thực tiễn cách mạng trong thời kỳ mới

49.

V.I. Lênin muốn nhấn mạnh điều gì thông qua nhận định quan trọng: “Chúng ta không coi lý luận của Mác như là một cái gì đã xong xuôi hẳn và bất khả xâm phạm”?

a)

Triết học của C. Mác còn rất nhiều hạn chế, những hạn chế này không thể khắc phục được nên không thể can thiệp được.

b)

Triết học của C. Mác vẫn còn đang dở chưa hoàn bị và nên được bảo tồn

c)

Triết học của C. Mác là một học thuyết về sự phát triển luôn đòi hỏi được bổ sung, phát triển không ngừng.

d)

Triết học của C. Mác đã trở nên lạc hậu, nó chỉ phù hợp với những thời kỳ lịch sử trước tự nhiên nó là một tài liệu quý giá.

50.

Tại sao hiện nay việc bổ sung, phát triển lý luận của triết học Mác – Lênin là cấp thiết? Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

a)

Do mong muốn chủ quan của các nhà nghiên cứu lý luận.

b)

Do yêu cầu khách quan của thời đại và của thực tiễn

c)

Vì khoa học - công nghệ phát triển làm xuất hiện những vấn đề mới

d)

Vì sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam đặt ra những vấn đề mới

51.

Phát kiến vĩ đại thiên tài của Mác trong lĩnh vực triết học là

a)

Học thuyết giá trị thặng dư

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

d)

Không có phát kiến thiên tài nào

52.

Nhận định: “Triết học Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội” là dựa trên cơ sở nào?

a)

Triết học Mác – Lênin chỉ ra quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Triết học Mác – Lênin là của khoa vạn năng, có thể dùng để giải quyết tất cả các vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội

c)

Triết học Mác – Lênin có khả năng dự báo tương lai của xã hội loài người một cách chính xác

d)

Triết học Mác – Lênin là khoa học về việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của loài người.

53.

Tại sao sinh viên cần phải học, học phần Triết học Mác - Lênin? Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau

a)

Triết học Mác – Lênin là một học phần bắt buộc trong chương trình học, nếu không học tốt sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập và cơ hội việc làm.

b)

Triết học Mác - Lênin giúp cho sinh viên trang bị được thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng

c)

Triết học rất khó, nếu học được nó sẽ khiến mọi người thán phục, vì không phải ai cũng học được triết học

d)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

54.

Để tiếp thu hiệu quả những tri thức của triết học nói chung và triết học Mác – Lênin nói riêng, sinh viên cần nhất điều gì?

a)

Khả năng ghi nhớ và khả năng học thuộc lòng thật tốt

b)

Tìm được tài liệu ngắn nhất, cô đọng nhất.

c)

Bản thân phải có khả năng bẩm sinh về triết học hoặc có tư duy dị biệt

d)

Trải nghiệm thực tiễn phong phú và nền tảng kiến thức phổ thông vững chắc

55.

Muốn có sự hiệu quả trong các hoạt động làm việc nhóm, trước tiên chúng ta cần phải làm gì?

a)

Thống nhất về thế giới quan và phương pháp luận

b)

Sự nhiệt tình và tinh thần lạc quan, cống hiến

c)

Cần chọn những người giỏi nhất vào trong nhóm

d)

Cần có thủ lĩnh giỏi để dẫn dắt nhóm

56.

Học triết học và những khoa học khác cần nắm vững nguyên tắc nào?

a)

Học liên tục không được ngắt quãng

b)

Học theo năng lực của bản thân

c)

Học tập lý luận gắn với vận dụng thực tiễn sinh động

d)

Cần có tâm lý tốt và ý chí sắt đá

57.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện?

a)

Khắc phục được hạn chế của các trường phái triết học trong lịch sử để xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Bổ sung những đặc tính mới vào triết học, sáng tạo ra triết học chân chính khoa học – triết học duy vật biện chứng.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

58.

Để thực hiện những cuộc cải cách trong tư tưởng cá nhân và tư tưởng xã hội, chúng ta cần dựa vào cơ sở khoa học nào là tốt nhất?

a)

Đạo đức học

b)

Tâm lý học

c)

Triết học Mác - Lênin

d)

Giáo dục học

59.

Vai trò của triết học Mác – Lênin đối với sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Là nền tảng, cơ sở cho quá trình đổi mới tư duy ở Việt Nam.

b)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đồng thời, qua thực tiễn để bổ sung, phát triển tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội.

c)

Giúp giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và thực tiễn đổi mới của đất nước ta.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

60.

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự vận dụng sáng tạo của lý luận nào?

a)

Chủ nghĩa Mác

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Chủ nghĩa Mác và tư tưởng Hồ Chí Minh

61.

Điền vào chỗ trống: “Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm … về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới”.

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

62.

Điền vào chỗ trống: “Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của … và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới”.

a)

Tầng lớp trí thức, tiểu tư sản

b)

Giai cấp tư sản và giới tinh hoa

c)

Tầng lớp quý tộc, vương giả

d)

Giai cấp công nhân, nhân dân lao động

63.

Yếu tố nào không phải là điều kiện khách quan cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?

a)

Sự phát triển của phong trào công nhân

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Sự ra đời của nền đại công nghiệp

d)

Sự thay đổi lập trường triết học của C. Mác

64.

“Chỉ thấy cây mà không thấy rừng” là câu nói lột tả phương pháp tư duy nào?

a)

Tư duy biện chứng

b)

Tư duy siêu hình

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Tư duy độc lập

65.

Câu nói “Không ai tắm hai lần trên một dòng sông” cho thấy phương pháp tư duy nào trong triết học?

a)

Tư duy biện chứng

b)

Tư duy siêu hình

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Tư duy độc lập

66.

Câu nói “'Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong mắt của kẻ si tình'” phản ánh quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Trường phái duy tâm chủ quan

b)

Trường phái duy tâm khách quan

c)

Trường phái duy vật siêu hình

d)

Trường phái duy vật biện chứng

67.

Ý nghĩa lịch sử to lớn của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Là học thuyết triết học đầu tiên trong lịch sử nhân loại kết hợp được lý luận của ba nhà tư tưởng lỗi lạc của nhân loại

b)

Là học thuyết triết học đầu tiên trong lịch sử nhân loại đứng trên lập trường của người lao động

c)

Là học thuyết triết học đầu tiên trong lịch sử nhân loại nghiên cứu về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Là học thuyết triết học đầu tiên trong lịch sử nhân loại có chức năng xây dựng thế giới quan, phương pháp luận.

68.

Nhận định nào không đúng về triết học Mác – Lênin?

a)

Triết học Mác – Lênin đã kế thừa trực tiếp những thành tựu của triết học cổ điển Đức

b)

Triết học Mác – Lênin là một công cụ hữu hiệu để các lực lượng tiến bộ cải tạo hiện thực khách quan

c)

Triết học Mác – Lênin đã phủ định hoàn toàn dấu vết của triết học duy tâm khách quan của Hegel

d)

Triết học Mác – Lênin có mối quan hệ chặt chẽ với kinh tế chính trị Mác – Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học.

69.

Những lý luận triết học có tầm ảnh hưởng lớn đến sự hình thành của triết học Mác – Lênin là

a)

Lý luận triết học biện chứng của Hegel và lý luận triết học duy vật của Feuerbach

b)

Lý luận siêu hình học của Kant và lý luận triết học duy tâm tiên nghiệm của Schelling

c)

Lý luận triết học duy vật máy móc của Duhring và lý luận triết học duy cảm của Berkeley

d)

Lý luận triết học đạo đức của Socrate và triết học duy tâm khách quan của Platon

70.

Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đối với thế giới quan của con người là gì?

a)

Quan niệm thẩm mỹ

b)

Quan điểm đạo đức

c)

Quan niệm về đức tin

d)

Quan điểm triết học

71.

Thế giới quan triết học và thế giới quan thần thoại khác nhau ở điểm nào?

a)

Triết học giải thích thế giới dựa trên lý luận, còn thần thoại dựa trên sự tưởng tượng và yếu tố niềm tin

b)

Triết học sử dụng ngôn ngữ hình ảnh, còn thần thoại sử dụng khái niệm trừu tượng

c)

Triết học chỉ dành cho tầng lớp quý tộc, còn thần thoại dành cho toàn dân

d)

Triết học ra đời sớm hơn thần thoại

72.

Vai trò cơ bản của thế giới quan đối với con người là gì?

a)

Giúp con người hình thành các quan hệ xã hội

b)

Định hướng cho nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người trong đời sống

c)

Giúp cho con người lý giải thế giới dưới nhiều góc nhìn khác nhau

d)

Trang bị cho con người những hiểu biết về thế giới xung quanh mình

73.

Quan điểm “Tồn tại là được tri giác” thuộc trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy vật

74.

“Khi đứng trước những thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi người chúng ta cần phân tích nguyên nhân từ nhiều phía: thị trường, chính sách, năng lực nội bộ, rồi tìm giải pháp tổng thể thay vì chỉ đổ lỗi cho một yếu tố.” Quan điểm này phản ánh vai trò nào của triết học?

a)

Vai trò của triết học trong việc định hướng các hoạt động kinh tế

b)

Vai trò của triết học trong việc định hướng giá trị đạo đức xã hội

c)

Trang bị phương pháp luận biện chứng cho nhận thức và định hướng hoạt động thực tiễn

d)

Vai trò của triết học trong phát triển năng lực tư duy cá nhân

75.

“Dù con người có nhận thức hay không thì các quy luật tự nhiên như trái đất quay quanh mặt trời vẫn tồn tại khách quan.” Quan điểm này phản ánh nội dung nào trong vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Thừa nhận vật chất có trước, ý thức có sau và phụ thuộc vào vật chất

b)

Khẳng định ý thức quyết định vật chất

c)

Phủ nhận vai trò của cả vật chất lẫn ý thức

d)

Cả vật chất và ý thức đều cùng tồn tại và có tác động ngang nhau

76.

“Thế giới chỉ tồn tại trong ý niệm của con người; nếu con người không nhận thức được thì thế giới sẽ không có.” Quan điểm này thể hiện lập trường nào về mặt bản thể luận trong triết học?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật biện chứng

d)

Thuyết nhị nguyên

77.

“Thế giới rất lớn và phức tạp, con người không thể nào nhận thức được hết, vì vậy nhận thức là bất khả tri.” Quan điểm trên thuộc lập trường nào về mặt nhận thức luận trong triết học?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Thuyết bất khả tri

c)

Duy vật biện chứng

d)

Thuyết khả tri

78.

Trong tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”, Mác và Ăngghen khẳng định: “Triết học không chỉ để giải thích thế giới, mà còn nhằm cải tạo thế giới.” Phát biểu này phản ánh bản chất chính trị nào của triết học Mác - Lênin?

a)

Triết học chỉ là khoa học thuần túy, không gắn với chính trị

b)

Triết học phục vụ lợi ích của mọi giai cấp một cách trung lập

c)

Triết học là vũ khí lý luận của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giải phóng xã hội

d)

Triết học chỉ có ý nghĩa trong việc cải tạo thế giới tự nhiên

79.

Phát biểu nào sau đây thể hiện bản chất cách mạng của triết học Mác - Lênin?

a)

Triết học Mác - Lênin chỉ tập trung vào việc giải thích thế giới

b)

Triết học Mác - Lênin gắn liền với sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và giải phóng con người

c)

Triết học Mác - Lênin phục vụ lợi ích cho mọi giai cấp trong quá trình phát triển xã hội

d)

Triết học Mác - Lênin phủ nhận vai trò của thực tiễn cách mạng

80.

Phát minh khoa học tự nhiên nào dưới đây không phải là tiền đề trực tiếp đưa đến sự ra đời của triết học Mác - Lênin?

a)

Thuyết tế bào

b)

Thuyết tiến hóa của Đác-uyn

c)

Thuyết vạn vật hấp dẫn

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

81.

Trong ba phát minh khoa học tự nhiên làm tiền đề cho sự ra đời triết học Mác - Lênin, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng có vai trò đặc biệt ở chỗ nào?

a)

Xác định nguồn gốc sự sống của con người từ loài động vật bậc thấp

b)

Khẳng định tính thống nhất, tính bất biến và sự vận động không ngừng của thế giới vật chất thông qua sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng

c)

Giải thích cơ sở vi mô của sự sống, chứng minh mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào

d)

Bác bỏ quan điểm duy vật, khẳng định vai trò tuyệt đối của ý thức trong việc sáng tạo thế giới

82.

Đặc điểm chung của các quan niệm triết học về vật chất ở thời kỳ cổ đại về vật chất là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

83.

Đặc điểm chung của các quan niệm triết học duy vật thời kỳ cận đại về vật chất là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

84.

Ba phát minh khoa học nào dưới đây có vai trò to lớn cho sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào; thuyết tiến hóa

b)

Thuyết tế bào; định luật newton; thuyết tiến hóa

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết nguyên tử; thuyết tế bào

d)

Thuyết tiến hóa; định luật vạn vật hấp dẫn; thuyết tế bào

85.

… là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Cảm giác

d)

Tri giác

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:

a)

Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh

b)

Tồn tại ở các dạng vật chất cụ thể, có thể cảm nhận được

c)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức

d)

Thực tại khách quan không nhận thức được

87.

Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của vật chất là gì?

a)

Không tồn tại khách quan

b)

Tồn tại khách quan

c)

Thế giới khách quan

d)

Tự nó thuộc vào ý thức con người

88.

Chọn đáp án đúng về phạm trù vật chất theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:

a)

Vật chất là nguyên tử

b)

Vật chất là nước

c)

Vật chất là đất, nước, lửa, không khí

d)

Vật chất là hiện thực khách quan

89.

Nội dung nào dưới đây trong định nghĩa vật chất của V.I. Lênin giải quyết được mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan

b)

Vật chất phụ thuộc vào cảm giác của con người

c)

Thực tại khách quan được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh

d)

Thực tại khách quan tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

90.

Chọn đáp án đúng về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của V.I. Lênin:

a)

Định nghĩa vật chất thông qua đối lập với ý thức

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm

91.

Hãy chỉ ra một đáp án sai khi phân tích về nội dung định nghĩa vật chất dưới đây:

a)

Vật chất là tất cả những gì tồn tại trong thế giới khách quan

b)

Vật chất là tất cả những cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó trực tiếp hay gián tiếp tác động nên giác quan của con người

c)

Vật chất là những vật cụ thể tồn tại trong thế giới khách quan

d)

Khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác hơn là thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh

92.

Theo Ph. Ăngghen, một trong những phương thức tồn tại cơ bản của vật chất là gì?

a)

Phát triển

b)

Vận động

c)

Chuyển hóa

d)

Vật thể hữu hình

93.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời

b)

Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối

c)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời

d)

Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối

94.

Chọn đáp án đúng về vận động của vật chất:

a)

Vật chất chỉ có một phương thức tồn tại là vận động

b)

Vận động là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

c)

Vận động là do ngoại lực tác động

d)

Vận động của vật chất là có hữu, tuyệt đối, vô hạn

95.

Nguồn gốc vận động của vật chất theo triết học Mác - Lênin là:

a)

Ở bên ngoài sự vật hiện tượng do sự tương tác hay do sự tác động

b)

Do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định

c)

Ở trong bản thân sự vật hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng gây ra

d)

Do các lực lượng siêu nhiên tạo ra

96.

Theo quan niệm của Triết học Mác - Lênin, thế giới thống nhất ở cái gì?

a)

Thống nhất ở vật chất và tinh thần

b)

Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất

c)

Thống nhất ở tính vật chất của nó

d)

Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra

97.

Xã hội loài người có được coi là một bộ phận của thế giới vật chất không?

a)

Có, vì nó được xem là cấp độ đặc biệt của tổ chức vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất

b)

Có, vì xã hội loài người suy cho cùng cũng là vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất

c)

Không, vì xã hội loài người thuộc về ý thức, với những hoạt động nhận thức và tư duy sắc sảo, đặc trưng của con người

d)

Không, vì xét đến cùng con người là sản phẩm phát triển cao nhất của tự nhiên nhờ vào tư duy vượt trội của mình

98.

Theo quan niệm của Triết học Mác - Lênin, ý thức là gì?

a)

Hình ảnh của thế giới khách quan

b)

Hình ảnh phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan

c)

Là một phần chức năng của bộ óc con người

d)

Là hình ảnh phản ánh sáng tạo lại hiện thực khách quan

99.

Chọn đáp án đúng nhất về ý thức theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin.

a)

Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội

b)

Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội

c)

Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

100.

Chọn đáp án đúng nhất về nguồn gốc tự nhiên của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới bên ngoài

c)

Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người

d)

Lao động và ngôn ngữ

101.

Chọn đáp án đúng nhất về nguồn gốc xã hội của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Bộ óc người và thế giới khách quan

102.

Điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Bộ não người

b)

Bộ não người và hiện thực khách quan tương tác với nó

c)

Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động

d)

Năng lực ngôn ngữ phát triển

103.

Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ não người và hiện thực khách quan

c)

Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động

d)

Ngôn ngữ phát triển với cả tiếng nói và chữ viết

104.

Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

b)

Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

c)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

105.

Nếu có bộ óc của con người và có thế giới khách quan nhưng không có hoạt động thực tiễn xã hội thì ý thức có ra đời không? Vì sao?

a)

Không, vì hoạt động thực tiễn làm cho ý thức phát triển

b)

Không, vì hoạt động thực tiễn xã hội là nguồn gốc trực tiếp của ý thức

c)

Có, vì bộ não con người là quan trọng nhất

d)

Có, vì bộ não và hiện thực khách quan là điều kiện cần để ý thức ra đời

106.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: "Ý thức chẳng qua chỉ là ... được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó"?

a)

Vật chất

b)

Cảm giác

c)

Hình ảnh

d)

Suy nghĩ

107.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan

b)

Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não

c)

Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người

d)

Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não

108.

Yếu tố căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của động vật là gì?

a)

Tính tích cực, chủ động, năng động, sáng tạo

b)

Tính thích nghi

c)

Phản xạ có điều kiện

d)

Phản ánh vô điều kiện

109.

Tại sao ý thức có khả năng tác động trở lại hiện thực khách quan?

a)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất đặc biệt

b)

Ý thức có thể phản ánh đúng hiện thực khách quan

c)

Ý thức có thể phản ánh sáng tạo, tích cực ngoài giới hạn của hiện thực khách quan do hoạt động thực tiễn có ý thức của con người

d)

Theo quan điểm duy tâm cho rằng ý thức của con người

110.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mệnh đề nào dưới đây là đúng?

a)

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra

b)

Vật chất sinh ra ý thức và quyết định ý thức nhưng không chịu sự tác động gì từ ý thức

c)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, tác động lẫn nhau trong đó vật chất là cái có trước, sinh ra và quyết định ý thức, còn ý thức sau khi được sinh ra cũng có tính độc lập tương đối, có khả năng tác động trở lại vật chất

d)

Vật chất là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra ý thức, đồng thời tồn tại độc lập, riêng rẽ hoàn toàn với ý thức

111.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chất

d)

Nhận thức đúng về tính quyết định của vật chất với ý thức

112.

Hãy xác định mệnh đề đúng về vai trò của ý thức.

a)

Ý thức cải biến hiện thực thông qua khoa học

b)

Ý thức rời rạc tạo được hiện thực

c)

Ý thức cải biến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Ý thức phản ánh nhưng không thể cải biến hiện thực

113.

Ý thức có thể tác động ngược trở lại vật chất thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Tự bản thân ý thức đã tác động ngược trở lại vật chất

c)

Thông qua lực lượng siêu nhiên ở bên ngoài

d)

Hoạt động thực tiễn

114.

Chọn đáp án đúng về vai trò của vật chất đối với ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc và nội dung của ý thức; nội dung của ý thức là sự phản ánh đối với vật chất

b)

Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức; sự biến đổi của ý thức là sự phản ánh đối với sự biến đổi của vật chất

c)

Vật chất là nhân tố quyết định, phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

115.

Câu tục ngữ, thành ngữ nào sau đây phản ánh vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Nước chảy đá mòn

b)

Có thực mới vực được đạo

c)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

d)

Ở bầu thì tròn ở ống thì dài

116.

Câu thành ngữ nào sau đây phản ánh sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất?

a)

Rút dây động rừng

b)

Có thực mới vực được đạo

c)

Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

117.

Khi sinh viên không ngừng học tập, chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ để thay đổi hoàn cảnh, tương lai của mình... điều này phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định

b)

Vật chất tồn tại song song với ý thức

c)

Vai trò của ý thức trong sự tác động trở lại vật chất

d)

Vai trò của vật chất tác động trở lại ý thức

118.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: "Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan". Quan điểm này vận dụng từ nội dung triết học nào dưới đây?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

119.

Vận dụng nội dung triết học nào dưới đây để giải thích hiện tượng: "Trẻ em ở thành thị trưởng năng động, thông minh hơn trẻ em ở nông thôn"?

a)

Mối quan hệ nguyên nhân, kết quả

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

120.

Vận dụng nội dung triết học nào dưới đây để giải thích việc: “Xét về tương quan lực lượng, cơ sở vật chất có sự chênh lệch rất lớn nhưng Việt Nam đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống lại 2 cường quốc lớn nhất thế giới là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ ở thế kỷ XX”?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Tính độc lập tương đối của ý thức so với vật chất

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên nhân và kết quả

121.

Nguyên tắc phương pháp luận nào được rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

122.

Điền vào chỗ trống: “... là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật; giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng; được chứng minh bằng sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó”.

a)

Phép biện chứng

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chất phác

123.

Thế nào là biện chứng khách quan?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm

c)

Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi của thế giới tinh thần

d)

Là kết quả của biện chứng chủ quan

124.

Thế nào là biện chứng chủ quan?

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất, tồn tại độc lập với ý thức của con người.

b)

Là sự phản ánh biện chứng khách quan được phản ánh vào đầu óc con người, biện chứng của chính quá trình nhận thức, biện chứng của tư duy.

c)

Là bản chất của biện chứng khách quan.

d)

Là sự biến đổi do lực lượng siêu nhiên bên ngoài tác động vào bộ não con người.

125.

“Mối liên hệ” là gì?

a)

Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng.

b)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của thế giới tinh thần.

c)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ mối quan hệ một chiều giữa các sự vật, hiện tượng.

d)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng để chỉ sự tác động bên ngoài của các sự vật, hiện tượng.

126.

Tính khách quan của mối liên hệ là gì?

a)

Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b)

Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng. Cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên trong ý thức của con người.

d)

Là phụ thuộc vào ý chí của con người

127.

Câu thành ngữ “Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ” tương đồng với nội dung triết học nào dưới đây?

a)

Mối quan hệ nguyên nhân, kết quả

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật lượng - chất

d)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

128.

Câu thành ngữ nào dưới đây có nội dung tương đồng với nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong phép biện chứng duy vật?

a)

Gieo nhân nào, gặt quả ấy

b)

Đánh rắn động cỏ, rút dây động rừng

c)

Hổ phụ sinh hổ tử

d)

Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

129.

Chọn cụm từ thích hợp vào dấu … để được luận điểm đúng của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Khi xem xét các sự vật hiện tượng, các quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể phải…”.

a)

Tách rời nhau hoàn toàn.

b)

Không tách rời nhau.

c)

Có lúc tách rời nhau, có lúc không

d)

Hoán đổi cho nhau

130.

Chọn cụm từ thích hợp vào dấu … để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển phải…”.

a)

Đồng nhất với nhau một cách hoàn toàn.

b)

Độc lập với nhau một cách hoàn toàn.

c)

Quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không đồng nhất với nhau

d)

Phải thống nhất với nhau

131.

Cơ sở khoa học của quan điểm phát triển là gì?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Cả ba đáp án trên

132.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển.

b)

Nguyện vọng, ý chí của con người không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển.

c)

Nguyện vọng, ý chí của con người có ảnh hưởng đến sự phát triển thông qua hoạt động thực tiễn

d)

Sự phát triển chỉ là sự tăng lên về mặt số lượng

133.

Trong xã hội sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?

a)

Sự xuất hiện các hợp chất mới.

b)

Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường.

c)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác dân chủ, văn minh hơn.

d)

Tất cả đáp án trên