NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về thức ăn thủy sản (lớp 11)
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là
Nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.
Nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.
Nước, lipid, khoáng đa lượng.
Nước, carbohydrate, lipid, vitamin.
Thức ăn thủy sản đều có 2 thành phần chung cơ chất là
Nước và chất hữu cơ.
Chất hữu cơ và khoáng.
Nước và khoáng vi lượng.
Nước và chất khô.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản?
Mỗi nhóm thức ăn có vai trò khác nhau đối với động vật thủy sản.
Thực loại thủy sản thường chỉ ăn được một số loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí, sinh hoá của chúng.
Cần xây dựng các loại nhóm thức ăn để xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản.
Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản đều sử dụng các nhóm thức ăn giống nhau.
Thức ăn hỗn hợp được sản xuất bằng quy trình công nghệ cao có thành phần dinh dưỡng cân đối được gọi là
Thức ăn công nghiệp.
Thức ăn tự nhiên.
Thức ăn giàu protein.
Thức ăn tươi sống.
Thức ăn tươi sống bao gồm
Cỏ tươi, cỏ tươi, cá tạp.
Bột cá, bột thịt, bột máu.
Giun quế, bột cá, tạp thịt.
Cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai.
Vai trò của nhóm thức ăn tươi sống đối với động vật thủy sản là
Làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thủy sản, giúp động vật thủy sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
Là nguồn cung cấp dinh dưỡng có hàm lượng protein cao cho động vật thủy sản.
Là nhóm cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho động vật thủy sản.
Chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài thủy sản.
Một số nguyên liệu cung cấp protein cho sản xuất thức ăn thủy sản là
Bột cá, bột đậu tương, bột thịt.
Bột cá, cỏ, Artemia.
Ngũ cốc, dầu đậu tương.
Cá tạp, sinh vật phù du, tảo.
Phát biểu nào không đúng khi nói về nhóm nguyên liệu thức ăn?
Nguyên liệu làm thức ăn thủy sản có vai trò quan trọng trong việc phối chế thức ăn.
Thành phần nguyên liệu chính trong thức ăn thủy sản bao gồm nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp năng lượng và các chất phụ gia.
Thức ăn nguyên liệu thường có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thủy sản.
Nguyên liệu thức ăn có thể là một thành phần đơn lẻ hoặc kết hợp được thêm vào để chế biến thành thức ăn thủy sản.
Loại thức ăn hỗn hợp phổ biến dùng trong nuôi cá là
Thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm.
Thức ăn hỗn hợp dạng viên nổi.
Thức ăn hỗn hợp dạng bột chìm.
Thức ăn hỗn hợp dạng bột nổi.
Thức ăn hỗn hợp ở dạng viên chìm thường dùng cho nhóm thủy sản nào sau đây?
Cá.
Tôm.
Nghêu.
Tảo xoắn.
Khi nói về thức ăn cho thủy sản, nội dung nào sau đây đúng: Thức ăn có nguồn gốc động vật
Có hàm lượng protein cao.
Thường có mùi, vị kém hấp dẫn động vật thủy sản.
Khó tiêu hoá đối với động vật thủy sản.
Thành phần dinh dưỡng gồm nhiều carbohydrate, vitamin và khoáng.
Thức ăn tươi phải bảo quản ở nhiệt độ
Thấp hơn −20∘C .
4∘C đến 10∘C .
Dưới 30∘C .
−20∘C đến 0∘C .
Trong thức ăn nuôi thủy sản, nhu cầu các thành phần các chất dinh dưỡng chiếm chỉ số nhỏ nhất là chất nào?
Protein.
Lipid thô, carbohydrate.
Xơ và ethoxyquin.
Khoáng.
Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản gồm
Nước, chất vô cơ, chất hữu cơ.
Nước, khoáng vi lượng, vitamine.
Nước, khoáng đa lượng, khoáng vi lượng.
Khoáng đa lượng, khoáng vi lượng, vitamine.
Thức ăn viên cho thủy sản thuộc nhóm nào sau đây?
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Thức ăn hỗn hợp.
Nguyên liệu.
Thức ăn tươi sống cho thủy sản có đặc điểm nào sau đây?
Chứa hàm lượng nước cao nên không bảo quản được lâu.
Chứa hàm lượng nước thấp nên bảo quản được lâu.
Chứa thành phần dinh dưỡng cân đối.
Chứa hàm lượng protein thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thức ăn tươi sống trong nuôi thủy sản?
Có thành phần dinh dưỡng cân đối phù hợp với nhiều loài thủy sản.
Có thành phần chủ yếu là hỗn hợp gồm vitamin, khoáng chất, amino acid.
Có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thủy sản.
Có chứa các chất làm tăng khả năng miễn dịch của động vật thủy sản.
Phát biểu nào đúng về thức ăn hỗn hợp trong nuôi thủy sản?
Có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng phù hợp với từng loài và từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của thủy sản
Có thành phần chủ yếu là hỗn hợp gồm vitamin, khoáng chất, amino acid
Thường có hàm lượng protein rất cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thủy sản
Thường được bảo quản trong kho lạnh hoặc tủ đông
Nhóm thức ăn nào cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho thủy sản?
Thức ăn hỗn hợp
Thức ăn bổ sung
Thức ăn tươi sống
Thức ăn có nguồn gốc thực vật
Đâu không thuộc nhóm thức ăn nuôi thủy sản có hàm lượng protein cao?
Bột cá
Bột thịt
Bột ngô
Trùn huyết
Dạng thức ăn nào thích hợp nhất cho các loài thủy sản ở giai đoạn ấu trùng, cá bột?
Thức ăn dạng bột
Thức ăn viên ẩm
Thức ăn dạng viên nén
Thức ăn dạng lỏng
Nhóm thức ăn nào có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của thủy sản, giúp động vật thủy sản tiêu hoá và hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn?
Thức ăn hỗn hợp
Chất bổ sung
Thức ăn tươi sống
Nguyên liệu
Phát biểu nào đúng về nhóm thức ăn hỗn hợp?
Có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất, phù hợp với từng loài và từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của thủy sản
Làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thủy sản, giúp động vật thủy sản tiêu hoá và hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn
Giúp tăng khả năng kết dính, hấp phụ độc tố, kích thích tiêu hoá
Là nguồn cung cấp chất xơ cho động vật thủy sản
Giun quế, sinh vật phù du, tảo xanh lá thuộc nhóm thức ăn nào?
Thức ăn hỗn hợp
Chất bổ sung
Thức ăn tươi sống
Nguyên liệu
Ghép đúng tên loại thức ăn cho nhóm phân loại: Chất bổ sung. Dựa vào bảng: Phân loại thức ăn gồm (1) Chất bổ sung, (2) Thức ăn hỗn hợp, (3) Nguyên liệu, (4) Thức ăn tươi sống; Tên các loại thức ăn gồm a. Cám cá (dạng viên), b. Khoáng chất, c. Giun đất, giun chỉ, d. Cám gạo đầu thân.
Cám cá (dạng viên)
Khoáng chất
Giun đất, giun chỉ
Cám gạo đầu thân
Ghép đúng tên loại thức ăn cho nhóm phân loại: Thức ăn hỗn hợp. Dựa vào bảng: Phân loại thức ăn gồm (1) Chất bổ sung, (2) Thức ăn hỗn hợp, (3) Nguyên liệu, (4) Thức ăn tươi sống; Tên các loại thức ăn gồm a. Cám cá (dạng viên), b. Khoáng chất, c. Giun đất, giun chỉ, d. Cám gạo đầu thân.
Cám cá (dạng viên)
Khoáng chất
Giun đất, giun chỉ
Cám gạo đầu thân
Ghép đúng tên loại thức ăn cho nhóm phân loại: Nguyên liệu. Dựa vào bảng: Phân loại thức ăn gồm (1) Chất bổ sung, (2) Thức ăn hỗn hợp, (3) Nguyên liệu, (4) Thức ăn tươi sống; Tên các loại thức ăn gồm a. Cám cá (dạng viên), b. Khoáng chất, c. Giun đất, giun chỉ, d. Cám gạo đầu thân.
Cám cá (dạng viên)
Khoáng chất
Giun đất, giun chỉ
Cám gạo đầu thân
Ghép đúng tên loại thức ăn cho nhóm phân loại: Thức ăn tươi sống. Dựa vào bảng: Phân loại thức ăn gồm (1) Chất bổ sung, (2) Thức ăn hỗn hợp, (3) Nguyên liệu, (4) Thức ăn tươi sống; Tên các loại thức ăn gồm a. Cám cá (dạng viên), b. Khoáng chất, c. Giun đất, giun chỉ, d. Cám gạo đầu thân.
Cám cá (dạng viên)
Khoáng chất
Giun đất, giun chỉ
Cám gạo đầu thân
Nhận định sau về thức ăn tươi sống cho thủy sản: Đây là nhóm thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao, cân đối và dễ tiêu hoá. Đánh giá đúng hay sai.
Đúng
Sai
Nhận định sau về thức ăn tươi sống cho thủy sản: Đây là nhóm thức ăn bao gồm các loại cỏ tự nhiên, cỏ trồng, rong–tảo thu cắt đem phơi, sấy khô. Đánh giá đúng hay sai.
Đúng
Sai
Nhận định sau về thức ăn tươi sống cho thủy sản: Đây là nhóm thức ăn bao gồm cá tạp và các sinh vật phù du như luân trùng, artemia, copepod. Đánh giá đúng hay sai.
Đúng
Sai
Nhận định sau về thức ăn tươi sống cho thủy sản: Đây là nhóm thức ăn được dùng thêm vào để chế biến thành thức ăn cho thủy sản. Đánh giá đúng hay sai.
Đúng
Sai
Đánh giá đúng hay sai: Công nghệ vi sinh và công nghệ enzyme giúp thủy phân các phụ phẩm khó tiêu hoá thành những nguyên liệu thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hoá.
Đúng
Sai
Đánh giá đúng hay sai: Các nhà khoa học đã nghiên cứu sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae và lên men tinh bột để tạo nguyên liệu bổ sung cho thức ăn nuôi cá rô phi.
Đúng
Sai
Đánh giá đúng hay sai: Khô đậu nành lên men bằng vi khuẩn Bacillus subtilis natto ở nhiệt độ 44∘C trong 60 giờ sẽ tổng hợp các peptide nhỏ thành protein, giúp tăng hàm lượng protein trong thức ăn.
Đúng
Sai
Đánh giá đúng hay sai: Sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men cám gạo có thể làm tăng hàm lượng protein từ 10% lên 15% và dùng làm thức ăn nuôi artemia.
Đúng
Sai
