wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3-phần 1

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người, bao gồm:

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

2.

Điền vào chỗ trống, khái niệm … là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người:

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất

d)

Sản xuất ra bản thân con người

3.

Vai trò quyết định của sản xuất vật chất được thể hiện:

a)

Là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và xã hội

b)

Là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội

c)

Là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người

d)

Tất cả các phương án đều đúng

4.

Phương thức sản xuất bao gồm:

a)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng

b)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Tất cả các đáp án trên đều không đúng

5.

Mối quan hệ nào sau đây được coi là mối quan hệ song trùng trong quá trình sản xuất?

a)

Nhận thức và thực tiễn

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

6.

Phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

7.

Trong lực lượng sản xuất, nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định là?

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Tư liệu lao động

8.

Trong nền sản xuất Tư bản chủ nghĩa, bản chất mối quan hệ giữa người lao động với tư liệu sản xuất là gì?

a)

Người lao động làm chủ tư liệu sản xuất

b)

Người lao động phụ thuộc vào tư liệu sản xuất

c)

Người lao động và tư liệu sản xuất có quan hệ ngang bằng nhau

d)

Không có đáp án nào đúng

9.

Trong tư liệu sản xuất, yếu tố nào được coi là yếu tố động nhất, cách mạng nhất?

a)

Con người và công cụ lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Đối tượng lao động

d)

Tư liệu lao động

10.

Yếu tố nào sau đây không thuộc lực lượng sản xuất?

a)

Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Người lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Khoa học và công nghệ

11.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:

a)

Trình độ công cụ lao động và người lao động

b)

Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội

c)

Trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất

d)

Tất cả phương án trên đều đúng

12.

Phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

13.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?

a)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

c)

Quan hệ về phân phối kết quả của quá trình sản xuất

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

14.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào kích thích trực tiếp vào lợi ích của người lao động?

a)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

c)

Quan hệ về phân phối kết quả của quá trình sản xuất

d)

Không có đáp án nào đúng

15.

Sự hình thành, biến đổi và phát triển của quan hệ sản xuất bị quyết định bởi:

a)

Ý chí của con người

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Trình độ phát triển của kiến trúc thượng tầng

16.

Quan hệ sản xuất KHÔNG bao gồm quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

c)

Quan hệ về phân phối kết quả của quá trình sản xuất

d)

Quan hệ mua – bán

17.

Quy luật xã hội nào được coi là cơ bản nhất và giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp

b)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

18.

Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thì:

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Không thay đổi sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Vừa kìm hãm, vừa thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

19.

Quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất được biểu hiện ở:

a)

Quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hơn

b)

Quan hệ sản xuất tiến bộ, vượt trước một cách giả tạo

c)

Xây dựng quan hệ sản xuất thiếu đồng bộ

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

20.

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát, là sự vận dụng quy luật xã hội nào trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay?

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

d)

Đấu tranh giai cấp

21.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Khái niệm … dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Tồn tại xã hội

d)

Cơ sở hạ tầng

22.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong cơ sở hạ tầng của xã hội thì yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Quan hệ sản xuất tàn dư

b)

Quan hệ sản xuất thống trị

c)

Quan hệ sản xuất mầm mống

d)

Tất cả các phương án đều đúng

23.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là phương diện … của xã hội.

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Xã hội

d)

Văn hóa

24.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Khái niệm … dùng để chỉ toàn bộ những tư tưởng xã hội cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Tồn tại xã hội

25.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng là phương diện … của xã hội.

a)

Kinh tế

b)

Chính trị - xã hội

c)

Sản xuất

d)

Tiêu dùng

26.

Trong kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào thường biến đổi nhanh khi cơ sở hạ tầng thay đổi?

a)

Đạo đức

b)

Tôn giáo

c)

Nhà nước

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

27.

Thực chất của mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

28.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, bởi vì:

a)

Quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần và thể chế

b)

Tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị - xã hội

c)

Cả hai phương án đều đúng

d)

Cả hai phương án đều sai

29.

Vì sao kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng?

a)

Do tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng

b)

Do tính năng động, sáng tạo, tích cực, tự giác của ý thức, tinh thần, tư tưởng

c)

Do vai trò sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức – thể chế

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng nhằm:

a)

Củng cố, hoàn thiện và bảo vệ cơ sở hạ tầng sinh ra nó, thực chất là bảo vệ lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị

b)

Ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới, xoá bỏ tàn dư cơ sở hạ tầng cũ

c)

Định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế

d)

Tất cả các phương án nêu trên

31.

Đâu không phải là nội dung cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng?

a)

Quyết định sự ra đời của kiến trúc thượng tầng

b)

Quyết định cơ cấu và tính chất của kiến trúc thượng tầng

c)

Quyết định sự vận động, phát triển của kiến trúc thượng tầng

d)

Quyết định tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng

32.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong đời sống xã hội ở Việt Nam hiện nay?

a)

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta đã rất quan tâm đến nhận thức và vận dụng quy luật này

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương giải quyết tốt mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị; mối quan hệ giữa đổi mới - ổn định - phát triển, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả các phương án nêu trên

33.

Theo C.Mác: Sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình…

a)

Lịch sử - tự nhiên

b)

Lịch sử - xã hội

c)

Lịch sử - khoa học

d)

Lịch sử - tôn giáo

34.

Yếu tố nào sau đây không thuộc cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Điều kiện tự nhiên

d)

Kiến trúc thượng tầng

35.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân sâu xa của sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử là:

a)

Ý muốn chủ quan của con người

b)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất

c)

Ý muốn của Thượng Đế

d)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

36.

Thời đại đồ đồng tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội nào trong lịch sử xã hội loài người?

a)

Hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản nguyên thủy

b)

Hình thái kinh tế - xã hội Chiếm hữu nô lệ

c)

Hình thái kinh tế - xã hội Phong kiến

d)

Hình thái kinh tế - xã hội Tư bản

37.

Theo quan điểm của C. Mác: lịch sử xã hội loài người là một tiến trình nối tiếp nhau từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Cộng xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa

b)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa

c)

Cộng xã nguyên thủy, phong kiến, chiếm hữu nô lệ, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội

d)

Cộng sản nguyên thủy, phong kiến, chiếm hữu nô lệ, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa

38.

Đâu không phải là nội dung giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Đem lại một cuộc cách mạng trong quan niệm và phân tích về lịch sử xã hội

b)

Là cơ sở phương pháp luận trong hoạt động nhận thức và cải tạo xã hội

c)

Là cơ sở khoa học quán triệt quan điểm của Đảng ta về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

d)

Là một học thuyết theo trường phái duy tâm

39.

Con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là con đường phát triển theo hình thức nào trong tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người?

a)

Phát triển theo tuần tự qua các hình thái kinh tế - xã hội

b)

Phát triển theo xu hướng chung, tuần tự

c)

Phát triển theo hướng “bỏ qua” một vài hình thái kinh tế - xã hội để tiến lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn

d)

Phát triển theo xu hướng không đồng đều

40.

Xuất phát từ cơ sở lý luận nào của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt Nam thực hiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam bản chất là?

a)

Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp

b)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

c)

Lý luận về cách mạng xã hội

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

41.

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên

b)

Không phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên

c)

Sự vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Phù hợp với quy luật khách quan và sự vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

42.

Điền cụm từ đúng vào chỗ trống: … là những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội họ hoặc nhiều mà họ được hưởng.

a)

Giai tầng

b)

Giai cấp

c)

Tầng lớp

d)

Cơ cấu xã hội

43.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

44.

Nguyên nhân quyết định trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong lịch sử xã hội là gì?

a)

Do chiến tranh, thần linh, Thượng Đế tạo ra

b)

Do sự chênh lệch về khả năng của các tập đoàn người

c)

Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d)

Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội

45.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Thực chất … là cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột nhằm lật đổ ách thống trị của chúng.

a)

Cải cách xã hội

b)

Đảo chính

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Liên minh giai cấp

46.

Theo quan điểm của V.I.Lênin, “Đấu tranh giai cấp” được hiểu theo nghĩa chung nhất là:

a)

Là sự đấu tranh giữa giai cấp bị áp bức bóc lột với giai cấp áp bức bóc lột

b)

Cuộc đấu tranh của nông dân chống lại bọn địa chủ phong kiến có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám

c)

Là sự đấu tranh giữa giai cấp nô lệ với giai cấp chủ nô

d)

Là sự đấu tranh phá bỏ cái cũ, lỗi thời, lạc hậu

47.

Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của một giai cấp?

a)

Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử.

b)

Dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế-xã hội của các giai cấp là các mối quan hệ kinh tế - vật chất giữa các tập đoàn người trong phương thức sản xuất.

c)

Thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột.

d)

Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về sở thích, ngôn ngữ

48.

Trong các đặc trưng của giai cấp liệt kê dưới đây, đặc trưng nào đóng vai trò quan trọng nhất, chi phối các đặc trưng còn lại?

a)

Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội?

b)

Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác

c)

Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội

d)

Khác nhau về vai trò trong tổ chức xã hội

49.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập

50.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp nắm giữ quyền lực nhà nước là giai cấp nào?

a)

Có tư tưởng cách mạng và tiến tiến nhất

b)

Đại biểu cho ý chí của cộng đồng xã hội

c)

Nắm giữ tư liệu sinh hoạt chủ yếu của xã hội

d)

Nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

51.

Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:

a)

Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

b)

Là một động lực trực tiếp, quan trọng của sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp

c)

Thay thế các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao

d)

Lật đổ và thay đổi người cầm quyền

52.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp?

a)

Nhằm mục đích thay đổi người cầm quyền

b)

Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp, quan trọng của quá trình của lịch sử.

c)

Đấu tranh giai cấp là động lực để phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

d)

Đấu tranh giai cấp có tác dụng cải tạo xã hội, xóa bỏ các lực lượng xã hội phản động và cải tạo bản thân các giai cấp cách mạng.

53.

Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội bao gồm những nội dung nào?

a)

Đấu tranh giai cấp diễn ra trong bối cảnh phức tạp

b)

Không cần đấu tranh giai cấp, xã hội sẽ tự phát triển

c)

Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra trong những điều kiện mới, với nội dung mới và có những hình thức mới

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

54.

Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản là:

a)

Chống lại xã hội phong kiến, xã hội cũ

b)

Nhằm mục đích cuối cùng là thiết lập quyền thống trị của giai cấp vô sản, cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới

c)

Cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt nhất nhằm thiết lập nền chuyên chính vô sản, cải tạo triệt để xã hội cũ, xoá bỏ mọi đối kháng giai cấp, xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa và đồng thời là cuộc đấu tranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử

d)

Nhằm thay đổi người cầm quyền

55.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào mới có thể lãnh đạo hệ tư tưởng của mình trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội?

a)

Bất cứ giai cấp nào trong xã hội

b)

Chỉ có đội ngũ trí thức

c)

Chỉ có giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Chỉ có giai cấp cư trú trong xã hội

56.

Hình thức đấu tranh cao nhất, có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của giai cấp vô sản là hình thức nào?

a)

Đấu tranh kinh tế

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh tư tưởng

d)

Tất cả các đáp án đều sai

57.

Nhận định nào sau đây là sai về quan hệ giữa hệ tư tưởng của giai cấp thống trị và giai cấp bị trị?

a)

Giai cấp bị trị chịu ảnh hưởng tư tưởng của giai cấp thống trị

b)

Giai cấp thống trị không chịu ảnh hưởng tư tưởng của giai cấp bị trị

c)

Giai cấp bị trị có thể có hệ tư tưởng riêng của mình

d)

Giai cấp thống trị luôn tìm cách áp đặt hệ tư tưởng của mình cho các giai cấp khác

58.

Nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

Là cuộc đấu tranh giữa các nhân tố thúc đẩy đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa với các nhân tố tác động nhằm cản trở đất nước theo mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Tất cả các đáp án trên

59.

Đâu không phải là nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay?

a)

Sử dụng các hình thức kinh tế trung gian, quá độ trong đấu tranh giai cấp

b)

Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước kém phát triển

c)

Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công; đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái

d)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch cản trở độc lập dân tộc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

60.

Hình thức cộng đồng người nào hình thành khi xã hội bắt đầu có sự phân chia thành giai cấp?

a)

Thị tộc

b)

Bộ lạc

c)

Bộ tộc

d)

Dân tộc

61.

Sự hình thành dân tộc phổ biến trong lịch sử gắn với xã hội nào?

a)

Xã hội phong kiến

b)

Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản

c)

Phong trào công nhân và cách mạng vô sản

d)

Xã hội cổ đại

62.

Điền vào chỗ trống: … là một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất, một ngôn ngữ thống nhất, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách thống nhất, với một nhà nước và pháp luật thống nhất.

a)

Thị tộc

b)

Bộ lạc

c)

Bộ tộc

d)

Dân tộc

63.

Đặc điểm hình thành dân tộc ở Phương Tây là:

a)

Giống như các dân tộc ở Phương Đông

b)

Gắn liền với sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản

c)

Ra đời từ thời kỳ nguyên thủy

d)

Ra đời cùng với thời kỳ phong kiến

64.

Đặc điểm hình thành dân tộc ở Phương Đông là:

a)

Ra đời sớm hơn ở Phương Tây và không gắn với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản

b)

Ra đời giống như các dân tộc ở Phương Tây

c)

Ra đời từ thời kỳ nguyên thủy

d)

Ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản

65.

Đặc điểm nào đóng vai trò quan trọng nhất, quy định đặc trưng của cộng đồng dân tộc?

a)

Lãnh thổ và kinh tế

b)

Kinh tế và văn hóa

c)

Lãnh thổ và ngôn ngữ

d)

Kinh tế và ngôn ngữ

66.

Chọn phương án sai: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhà nước…

a)

Xuất hiện và tồn tại trong những xã hội có đối kháng giai cấp

b)

Xuất hiện và tồn tại trong một giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người

c)

Ra đời cùng sự xuất hiện của con người

d)

Là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn đối kháng giai cấp không thể điều hòa được

67.

Thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người trong lịch sử xã hội là:

a)

Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc

b)

Thị tộc – Bộ tộc – Bộ lạc – Dân tộc

c)

Bộ lạc – Thị tộc – Bộ tộc – Dân tộc

d)

Bộ lạc – Bộ tộc – Thị tộc – Dân tộc

68.

Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của quốc gia dân tộc?

a)

Là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất

b)

Là một cộng đồng người có cùng tính chất về mặt sinh học

c)

Có ngôn ngữ, kinh tế và một nền văn hóa thống nhất

d)

Là một cộng đồng người có một nhà nước và pháp luật thống nhất

69.

Đặc điểm dễ phân biệt nhất giữa quốc gia dân tộc và dân tộc tộc người là:

a)

Dựa vào lãnh thổ và văn hóa

b)

Dựa vào lãnh thổ và ngôn ngữ

c)

Dựa vào lãnh thổ và kinh tế

d)

Dựa vào lãnh thổ và nhà nước, pháp luật

70.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc

b)

Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, là điều kiện tất yếu thường xuyên của sự tồn tại dân tộc và giai cấp

c)

Sự phát triển về mọi mặt của nhân loại tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp.

d)

Nhân loại đứng trên giai cấp và dân tộc, còn giai cấp và dân tộc có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau

71.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ giữa giai cấp và dân tộc:

a)

Giai cấp quyết định dân tộc nhưng đồng thời vấn đề dân tộc có ảnh hưởng lớn đến vấn đề giai cấp

b)

Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp

c)

Giai cấp và dân tộc có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau

d)

Giai cấp và dân tộc là những phạm trù chỉ các quan hệ xã hội khác nhau nên không có quan hệ với nhau

72.

Dân tộc Việt Nam được hình thành như thế nào?

a)

Hình thành từ thời kỳ phong kiến gắn liền với các đời vua Hùng Vương

b)

Hình thành từ thời kỳ nguyên thủy

c)

Hình thành sớm gắn liền với quá trình đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo thiên nhiên, bảo vệ nền văn hóa dân tộc, bắt đầu từ khi nước Đại Việt giành độc lập.

d)

Tất cả các đáp án trên đều chưa đúng

73.

Nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh về cách mạng ở nước thuộc địa cho thấy sự vận dụng sáng tạo mối quan hệ nào trong nội dung của triết học Mác – Lênin?

a)

Mối quan hệ giữa giai cấp và dân tộc

b)

Mối quan hệ giữa nhà nước và cách mạng

c)

Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

74.

Điền cụm từ đúng vào chỗ trống: … là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.

a)

Tôn giáo

b)

Nhà nước

c)

Hệ thống chính trị

d)

Dân tộc

75.

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước là:

a)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa tương đối của cải, xuất hiện chế độ tư hữu.

b)

Do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được.

c)

Do sự phát triển tự nhiên của xã hội.

d)

Do Thượng đế tạo ra.

76.

Nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước là:

a)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa tương đối của cải, xuất hiện chế độ tư hữu.

b)

Do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được.

c)

Do sự phát triển tự nhiên của xã hội.

d)

Do Thượng đế tạo ra.

77.

Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là do:

a)

Nguyện vọng của giai cấp thống trị

b)

Nguyện vọng của mỗi quốc gia dân tộc

c)

Tất yếu khách quan và do nguyên nhân kinh tế

d)

Sự phát triển của xã hội

78.

Theo triết học Mác – Lênin, sự ra đời và tồn tại của nhà nước nhằm

a)

Điều hòa mâu thuẫn giai cấp

b)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp

c)

Bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp trong xã hội

d)

Bảo vệ trật tự xã hội theo ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị kinh tế

79.

Theo triết học Mác – Lênin, về bản chất, nhà nước là

a)

Của dân, do dân và vì dân

b)

Bộ máy tập trung quyền lực của giai cấp nắm quyền thống trị về kinh tế

c)

Chung của mọi giai cấp

d)

Tất cả các phương án đều sai

80.

Đáp án nào sau đây nêu đúng nhất bản chất của nhà nước?

a)

Là cơ quan quyền lực của giai cấp

b)

Là bộ máy quản lý xã hội

c)

Công cụ thống trị áp bức của giai cấp thống trị đối với toàn bộ xã hội, cơ quan trọng tài phân xử, hóa giải các xung đột xã hội

d)

Cơ quan phục lợi chung của toàn xã hội

81.

Theo triết học Mác – Lênin, bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt của xã hội trong điều kiện xã hội có đối kháng giai cấp là

a)

Nhà nước

b)

Giáo hội

c)

Các đảng phái

d)

Các đoàn thể xã hội

82.

Đặc trưng cơ bản của nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử là

a)

Quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định

b)

Có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên

c)

Có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền

d)

Tất cả các đáp án trên

83.

Chọn đáp án đúng nhất: Các chức năng cơ bản của nhà nước là

a)

Chức năng thống trị chính trị giai cấp (trấn áp bạo lực, chức năng giai cấp) và chức năng xã hội (tổ chức xây dựng); chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

b)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại; chức năng kinh tế.

c)

Chức năng thống trị xã hội và chức năng xã hội; chức năng giáo dục.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

84.

Chọn một đáp án không phải là nội dung thuộc chức năng thống trị chính trị giai cấp của nhà nước?

a)

Chịu sự quy định bởi tính giai cấp của nhà nước

b)

Làm công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị

c)

Bảo vệ sự thống trị của giai cấp thống trị

d)

Thực hiện các mối quan hệ với các nước trên thế giới

85.

Chọn một đáp án không phải là nội dung thuộc chức năng xã hội của nhà nước?

a)

Quản lý, điều hành những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội

b)

Thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư

c)

Làm công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị

d)

Nhà nước nhân danh xã hội làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về xã hội

86.

Chọn một đáp án không phải là nội dung thuộc chức năng đối nội của nhà nước?

a)

Thiết lập đường lối đối nội nhằm duy trì trật tự xã hội

b)

Xác lập vị trí thống những tư tưởng, ý chí của giai cấp thống trị

c)

Quản lý các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… bằng pháp luật

d)

Thực hiện các mối quan hệ với các nước trên thế giới

87.

Chọn một đáp án không phải là nội dung thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?

a)

Chịu sự quy định bởi tính giai cấp của nhà nước

b)

Đáp ứng nhu cầu giao lưu, trao đổi về kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục… với các nước trong khu vực và thế giới.

c)

Bảo vệ lãnh thổ quốc gia

d)

Thực hiện các mối quan hệ với các nước trên thế giới

88.

Tìm đáp án sai: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, mối quan hệ giữa chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội của nhà nước là

a)

Chức năng thống trị chính trị của giai cấp thống trị giữ địa vị quyết định, chi phối và định hướng chức năng xã hội của nhà nước.

b)

Chức năng xã hội của nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với sự duy trì trật tự xã hội. Nếu chính quyền nhà nước nào không chú ý tới chức năng xã hội thì sẽ nhanh chóng đi tới sự sụp đổ.

c)

Chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội của nhà nước chỉ có mối quan hệ bề ngoại, không bản chất

d)

Chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội của nhà nước luôn có mối quan hệ biện chứng, tác động hữu cơ với nhau.

89.

Đáp án nào không phải là đặc trưng cơ bản của nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định

b)

Đảm bảo lợi ích cho toàn thể các giai cấp và tầng lớp trong xã hội

c)

Có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên

d)

Có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền

90.

Thứ tự các kiểu nhà nước tồn tại trong lịch sử xã hội

a)

Nhà nước phong kiến, nhà nước chủ nô, nhà nước tư bản, nhà nước vô sản

b)

Nhà nước vô sản, nhà nước phong kiến, nhà nước chủ nô, nhà nước tư bản

c)

Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư bản, nhà nước vô sản

d)

Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước vô sản, nhà nước tư sản

91.

Trong các kiểu nhà nước sau, nhà nước nào khác về bản chất so với các kiểu nhà nước còn lại?

a)

Nhà nước chiếm hữu nô lệ

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư bản

d)

Nhà nước vô sản

92.

Trong các kiểu nhà nước sau, nhà nước nào được coi là nhà nước đặc biệt, nhà nước nửa nhà nước, nhà nước không còn nguyên nghĩa?

a)

Nhà nước chiếm hữu nô lệ

b)

Nhà nước vô sản

c)

Nhà nước phong kiến

d)

Nhà nước tư bản

93.

Nền chuyên chính vô sản (nhà nước vô sản) có chức năng cơ bản là

a)

Chống lại giai cấp phong kiến và chế độ cũ.

b)

Xây dựng một trật tự xã hội mới, thủ tiêu chế độ người áp bức bóc lột người, đập tan sự phản kháng của các thế lực phản động đã bị đánh đổ nhưng chưa bị tiêu diệt vẫn ngoan cố chống lại chính quyền do giai cấp vô sản lãnh đạo.

c)

Thực hiện trấn áp bạo lực với các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội.

d)

Chỉ thực hiện chức năng tổ chức xây dựng mà không cần thực hiện chức năng thống trị chính trị giai cấp.

94.

Chọn đáp án đúng nhất: Thực chất của nhà nước vô sản là

a)

Nhà nước do giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức nắm quyền, lãnh đạo.

b)

Nhà nước do giai cấp vô sản nắm quyền, lãnh đạo.

c)

Nhà nước do giai cấp vô sản lãnh đạo, liên minh với giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức tiến bộ, và các tầng lớp nhân dân lao động khác đại diện và bảo vệ quyền lợi của giai cấp và của toàn thể nhân dân lao động.

d)

Nhà nước do tầng lớp trí thức nắm quyền, lãnh đạo.

95.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, mối quan hệ giữa chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhà nước là

a)

Là hai mặt của một thực thể thống nhất, hỗ trợ và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện đường lối đối nội và đường lối đối ngoại của giai cấp thống trị

b)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại chỉ có mối quan hệ bề ngoài, không bản chất

c)

Chức năng đối ngoại quan trọng hơn và giữ vai trò chủ yếu

d)

Tất cả các đáp án trên đều không đúng

96.

Hiện nay, Đảng ta chủ trương xây dựng Nhà nước Việt Nam phát triển theo hướng nào?

a)

Nhà nước tư sản

b)

Nhà nước pháp quyền

c)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

d)

Nhà nước quân chủ

97.

Nhà nước Việt Nam thuộc hình thức nào trong các hình thức nhà nước liệt kê sau đây?

a)

Cộng hòa dân chủ

b)

Cộng hòa dân chủ nhân dân

c)

Xô Viết

d)

Cộng hòa đại nghị

98.

Bộ máy cai trị của nhà nước bao gồm

a)

Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp và bộ máy hành chính

b)

Bộ máy hành chính và pháp luật của nó

c)

Quân đội, cảnh sát, tòa án

d)

Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp và hệ thống pháp luật

99.

Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống: Theo nghĩa rộng, … là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.

a)

Cách mạng khoa học và công nghệ

b)

Cách mạng xã hội

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

100.

Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống: Theo nghĩa hẹp, … là việc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời và thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn của giai cấp cách mạng.

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cách mạng khoa học và công nghệ

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

101.

Nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là do

a)

Mâu thuẫn giữa sự tiến bộ của lực lượng sản xuất với tính ổn định, lạc hậu của quan hệ sản xuất.

b)

Mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp

c)

Tự thân xã hội phát triển

d)

Do Thượng Đế sắp đặt

102.

Nguồn gốc trực tiếp của cách mạng xã hội là do

a)

Mâu thuẫn giữa sự tiến bộ của lực lượng sản xuất với tính ổn định, lạc hậu của quan hệ sản xuất.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị trong xã hội, do đấu tranh giai cấp.

c)

Tự thân xã hội phát triển

d)

Do Thượng Đế sắp đặt

103.

Điền vào chỗ trống: … là quá trình phát triển diễn ra một cách tuần tự, dần dần từng bộ phận, từng lĩnh vực của đời sống xã hội.

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cải cách xã hội

c)

Tiến hóa xã hội

d)

Đảo chính

104.

Điền vào chỗ trống: … chỉ tạo nên những thay đổi bộ phận, lĩnh vực riêng lẻ của đời sống xã hội.

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cải cách xã hội

c)

Tiến hóa xã hội

d)

Đảo chính

105.

Điền vào chỗ trống: … là thủ đoạn giành quyền lực nhà nước bởi một cá nhân hoặc một nhóm người nhằm xác lập một chế độ xã hội có cùng bản chất.

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cải cách xã hội

c)

Tiến hóa xã hội

d)

Đảo chính

106.

Lực lượng cách mạng xã hội là:

a)

Tất cả các giai cấp, tầng lớp tồn tại trong xã hội.

b)

Những giai cấp, tầng lớp người có lợi ích ít nhiều gắn bó với cách mạng, tham gia vào các phong trào cách mạng nhằm thực hiện mục đích của cách mạng.

c)

Đáp án A và B đều đúng

d)

Đáp án A và B đều sai

107.

Theo triết học Mác – Lênin, động lực cách mạng là:

a)

Những giai cấp và những lực lượng đối lập cần phải đánh đổ của cách mạng.

b)

Những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng, có tính tự giác, tích cực, chủ động, kiên quyết, triệt để cách mạng, có khả năng lôi cuốn, tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác tham gia phong trào cách mạng.

c)

Giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội, cho phương thức sản xuất tiến bộ.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

108.

Theo triết học Mác – Lênin, đối tượng của cách mạng xã hội là:

a)

Những giai cấp và những lực lượng đối lập cần phải đánh đổ của cách mạng.

b)

Những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng, có tính tự giác, tích cực, chủ động, kiên quyết, triệt để cách mạng, có khả năng lôi cuốn, tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác tham gia phong trào cách mạng.

c)

Giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội, cho phương thức sản xuất tiến bộ.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

109.

Tính chất của cách mạng xã hội được xác định bởi:

a)

Mâu thuẫn cơ bản và nhiệm vụ giải quyết mâu thuẫn kinh tế với mâu thuẫn chính trị xã hội tương ứng.

b)

Giai cấp cầm quyền xác định

c)

Thượng đế, thần linh

d)

Sự phát triển tự nhiên của xã hội

110.

Điều kiện khách quan để cách mạng xã hội diễn ra là:

a)

Năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng, khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của giai cấp lãnh đạo cách mạng.

b)

Thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội đã chín muồi, đó là lúc thuận lợi nhất có thể bùng nổ cách mạng, có ý nghĩa quyết định đối với thành công của cách mạng.

c)

Điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, chính trị bên ngoài tác động đến, là tiền đề diễn ra các cuộc cách mạng xã hội.

d)

Khi ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của lực lượng cách mạng một lòng hướng vào thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng.

111.

Đâu không phải là điều kiện chủ quan để cách mạng xã hội diễn ra?

a)

Năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng, khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của giai cấp lãnh đạo cách mạng đã đạt đến độ chín muồi.

b)

Khi ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của lực lượng cách mạng một lòng hướng vào thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng.

c)

Lực lượng và những yếu tố của xã hội cũ đang suy yếu

d)

Tất cả các đáp án nêu trên

112.

Các phương pháp cách mạng được sử dụng trong cách mạng xã hội là:

a)

Diễn biến hòa bình

b)

Đảo chính

c)

Bạo lực cách mạng và phương pháp hòa bình

d)

Tự diễn biến, tự chuyển hóa

113.

Tại sao sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng được coi là tất yếu trong xã hội có đối kháng giai cấp?

a)

Vì có lợi, ít gây đau khổ cho con người

b)

Vì giai cấp thống trị lỗi thời không bao giờ tự nguyện từ bỏ địa vị thống trị của mình.

c)

Vì có lợi cho giai cấp cầm quyền đàn áp giai cấp bị thống trị

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

114.

Muốn cho cách mạng xã hội nổ ra và giành thắng lợi, ngoài tình thế cách mạng cần phải có:

a)

Sự khủng hoảng trong xã hội

b)

Nhân tố chủ quan

c)

Sự giác ngộ và tích cực của quần chúng nhân dân

d)

Sự chín muồi của nhân tố chủ quan và sự kết hợp đúng đắn giữa nhân tố chủ quan với nhân tố khách quan

115.

Xu hướng của cách mạng xã hội trên thế giới hiện nay là:

a)

Xu hướng đối thoại, hòa giải đang là xu hướng chủ đạo hiện nay.

b)

Xu hướng giữ vững độc lập tự chủ của quốc gia dân tộc, không phụ thuộc và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, đấu tranh cho dân chủ, hòa bình và tiến bộ xã hội đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Các quốc gia, dân tộc sẽ đi tới một xã hội dân chủ, tự do, công bằng, văn minh theo cách đi của mình thông qua các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế và khoa học - công nghệ.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

116.

Điền đáp án đúng vào chỗ trống: Khái niệm … dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Tồn tại xã hội

d)

Quan hệ sản xuất

117.

Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:

a)

Phương thức sản xuất và điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý.

b)

Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý và dân cư.

c)

Phương thức sản xuất, xã hội và dân cư.

d)

Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý và dân cư.

118.

Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ:

a)

Phương diện sinh hoạt vật chất của xã hội.

b)

Phương diện sinh hoạt tinh thần của một giai cấp.

c)

Phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định.

d)

Những đặc trưng về tâm lý, tính cách của một cộng đồng dân tộc.

119.

Hình thái ý thức xã hội nào sau đây ra đời từ khi xã hội chưa phân chia giai cấp?

a)

Ý thức triết học

b)

Ý thức tôn giáo

c)

Ý thức chính trị

d)

Ý thức pháp quyền

120.

Chọn đáp án đúng theo quan điểm triết học Mác – Lênin về đặc điểm tâm lý xã hội:

a)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh mang tính kinh nghiệm, yếu tố trí tuệ và đan xen yếu tố tình cảm.

b)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh gián tiếp có tính tự phát, thường ghi lại những mặt bề ngoài tồn tại xã hội.

c)

Tâm lý xã hội mang tính phong phú và phức tạp, nhưng không tuân theo các quy luật tâm lý.

d)

Tâm lý xã hội không có vai trò quan trọng trong ý thức xã hội.

121.

Chọn đáp án đúng nhất về tâm lý xã hội:

a)

Tâm lý xã hội cho biết những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và quá trình xã hội.

b)

Tâm lý xã hội phản ánh một cách trực tiếp và tự phát những điều kiện sinh hoạt hằng ngày của con người.

c)

Tâm lý xã hội phản ánh một cách trực tiếp và tự giác những điều kiện sinh hoạt hằng ngày của con người.

d)

Tâm lý xã hội không bao gồm tư tưởng của xã hội hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hằng ngày.

122.

Chọn đáp án đúng về đặc điểm hệ tư tưởng:

a)

Hệ tư tưởng ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội.

b)

Hệ tư tưởng là hệ thống những quan điểm, hệ thống hóa, khái quát hóa thành lý luận, thành các học thuyết chính trị - xã hội phản ánh lợi ích của một giai cấp nhất định.

c)

Trong xã hội có giai cấp thì chỉ có hệ tư tưởng biểu hiện tinh giai cấp của ý thức xã hội.

d)

Hệ tư tưởng không ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học.

123.

Chọn đáp án đúng về vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội:

a)

Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội.

b)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

c)

Khi tồn tại xã hội đã thay đổi thì toàn bộ các yếu tố cấu thành ý thức xã hội biến đổi theo cùng tồn tại xã hội.

d)

Tồn tại xã hội có vai trò quyết định đối với các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản, trực tiếp, không qua các khâu trung gian.

124.

Chọn đáp án đúng nhất về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:

a)

Các hình thái ý thức xã hội trong quá trình phản ánh hiện thực có tác động trở lại tồn tại xã hội như nhau.

b)

Ý thức xã hội luôn luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội vì không phản ánh kịp hoạt động thực tiễn.

c)

Không thể giải thích một tư tưởng nào đó nếu chỉ dựa vào những quan hệ kinh tế hiện có mà không chú ý đến các giai đoạn phát triển tư tưởng đó.

d)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội theo hai chiều hướng hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm; mức độ tác động đó chỉ phụ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể.

125.

Chọn đáp án đúng nhất về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:

a)

Những tư tưởng khoa học tiến tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội nên có thể thoát ly tồn tại xã hội.

b)

Tồn tại xã hội thay đổi nhưng có một số bộ phận của ý thức xã hội chưa thay đổi ngay cùng với tồn tại xã hội.

c)

Các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển không thể tác động qua lại lẫn nhau.

126.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội?

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Dân số.

c)

Phương thức sản xuất vật chất.

d)

Năng suất lao động.

127.

Ý thức xã hội bao gồm các hình thái ý thức xã hội cơ bản nào?

a)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức văn hóa, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

b)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

c)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức dân tộc, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

d)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức văn hóa, ý thức môi trường, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

128.

Khi tồn tại xã hội thay đổi thì:

a)

Ý thức tôn giáo sẽ không thay đổi.

b)

Triết học sẽ thay đổi triệt để.

c)

Ý thức xã hội sớm hay muộn cũng sẽ có những thay đổi nhất định.

d)

Ý thức xã hội sẽ thay đổi một cách hệ thống và đồng bộ.

129.

Trong xã hội có giai cấp, hình thái ý thức xã hội nào quyết định đến các hình thái ý thức xã hội còn lại?

a)

Ý thức đạo đức

b)

Ý thức chính trị

c)

Ý thức thẩm mỹ

d)

Ý thức pháp quyền

130.

Ý thức xã hội không phụ thuộc vào tồn tại xã hội một cách thụ động mà còn có tác động tích cực trở lại tồn tại xã hội, đó là sự thể hiện:

a)

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

b)

Tính định hướng của ý thức xã hội

c)

Ý thức xã hội luôn có tính vượt trước

d)

Tất cả các đáp án trên

131.

Điều kiện cơ bản để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội là:

a)

Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội

b)

Hoạt động thực tiễn của con người

c)

Điều kiện vật chất bảo đảm

d)

Ý thức xã hội phải “vượt trước” tồn tại xã hội

132.

Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thực chất là biểu hiện của mối quan hệ giữa:

a)

Kinh tế và chính trị.

b)

Vật chất và ý thức.

c)

Thực tiễn và lý luận.

d)

Kinh tế và văn hóa.

133.

Nhận định nào sau đây là SAI về ý thức xã hội:

a)

Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội.

b)

Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối trong quan hệ với tồn tại xã hội.

c)

Ý thức xã hội là đời sống chính trị của xã hội.

d)

Ý thức xã hội không đồng nhất với ý thức cá nhân.

134.

Đâu là nhận định nào SAI về ý thức xã hội?

a)

Ý thức xã hội luôn lạc hậu hơn tồn tại xã hội.

b)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.

c)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội.

d)

Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối đối với tồn tại xã hội.

135.

Đảng ta đã dựa trên cơ sở lý luận nào để phát huy vai trò của con người trong sự nghiệp cách mạng và đối với Việt Nam hiện nay?

a)

Lý luận về con người của Nho giáo

b)

Lý luận về con người của thời kỳ Phục Hưng

c)

Lý luận về con người của Chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Cả 3 đáp án trên

136.

Vận dụng kiến thức nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử để giải thích trong giai đoạn hiện nay vẫn còn tồn tại tư tưởng “trọng nam, khinh nữ”?

a)

Ý thức xã hội có tính vượt trước so với tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển

c)

Có sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội khác nhau

d)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

137.

Vận dụng kiến thức nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử để giải thích câu nói: “sức mạnh của thói quen, của phong tục, tập quán là sức mạnh bảo thủ ghê gớm nhất”?

a)

Quan hệ sản xuất tác động ngược trở lại lực lượng sản xuất.

b)

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội.

c)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Không có đáp án nào

138.

Tâm lý tiểu nông của người Việt Nam truyền thống căn bản là do:

a)

Bản tính cố hữu của người Việt

b)

Bị đế quốc, phong kiến nhiều thế kỷ áp bức, bóc lột

c)

Phương thức sản xuất tiểu nông, manh mún, lạc hậu

d)

Tất cả các phương án đều sai

139.

Lối sống, phong tục tập quán của con người ở những vùng miền khác nhau là do:

a)

Tồn tại xã hội quyết định

b)

Sở thích theo nhóm người

c)

Sự khác nhau của ngôn ngữ

d)

Sự khác nhau về nhà nước và pháp luật

140.

“Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội biến đổi đến đâu thì ngay lập tức tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội cũng lập tức biến đổi đến đó”. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Sai. Vì ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội nhưng nó có tính độc lập tương đối

b)

Đúng. Vì tồn tại xã hội nào thì ý thức xã hội đó

c)

Đúng. Vì ý thức xã hội luôn luôn vượt trước tồn tại xã hội

d)

Sai. Vì ý thức xã hội luôn luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

141.

Trong các định nghĩa sau đây, định nghĩa nào là của triết học Mác – Lênin về con người?

a)

Con người là động vật biết tư duy.

b)

Con người là động vật hai chân, không có lông vũ

c)

Con người là thực thể xã hội.

d)

Con người là một thực thể thống nhất sinh học - xã hội.

142.

Quan niệm của triết học Mác - Lênin về bản chất con người?

a)

Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội

b)

Trong tính hiện thực của nó con người là tổng hòa những quan hệ xã hội trên nền tảng sinh học.

c)

Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử.

d)

Bao gồm ba đáp án trên.

143.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử coi con người là một bộ phận của giới tự nhiên, còn giới tự nhiên là...

a)

Đối tượng chinh phục của con người.

b)

Đối tượng cải tạo của con người.

c)

Thân thể vô cơ của con người.

d)

Đối tượng vô cơ của con người.

144.

Cơ sở khoa học tự nhiên của quan niệm “con người là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên” là gì?

a)

Thuyết tế bào.

b)

Thuyết tiến hóa.

c)

Thuyết di truyền

d)

Thuyết biến dị

145.

Con người mà triết học Mác – Lênin nghiên cứu là:

a)

Con người cụ thể.

b)

Con người trừu tượng.

c)

Con người hiện thực.

d)

Con người lý tưởng.

146.

Quan niệm của triết học Mác - Lênin cho rằng: muốn nhận thức bản chất con người cần phải:

a)

Thông qua tư tưởng của con người.

b)

Thông qua hoạt động sản xuất vật chất của con người.

c)

Thông qua các quan hệ hiện thực của con người.

d)

Thông qua cống hiến xã hội của con người.

147.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin: Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là...?

a)

Tính thiện.

b)

Tính ác.

c)

Tổng hòa những quan hệ xã hội.

d)

Tổng hòa các quan hệ kinh tế.

148.

Điền vào chỗ trống: “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng của cá nhân riêng biệt. Trong...(1)... của nó bản chất con người là...(2)... những quan hệ xã hội”.

a)

1) tính vật chất, 2) tổng hòa.

b)

1) tính vật chất, 2) tổng hợp.

c)

1) tính hiện thực, 2) tổng số.

d)

1) tính hiện thực, 2) tổng hòa.

149.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng:

a)

Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử theo ý mình.

b)

Lịch sử sáng tạo ra con người, con người không thể sáng tạo ra lịch sử.

c)

Con người sáng tạo ra lịch sử trong phạm vi những điều kiện khách quan mà chính lịch sử trước đó đã tạo ra cho nó.

d)

Con người và lịch sử đều là kết quả ngẫu nhiên, không phải là sự sáng tạo chủ quan.

150.

Nội dung nào thể hiện đúng nhất quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người?

a)

Con người là sản phẩm của lịch sử, luôn chịu tác động của lịch sử.

b)

Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử.

c)

Con người sáng tạo ra lịch sử theo mong muốn chủ quan của mình.

d)

Con người vừa là sản phẩm của lịch sử, vừa là bộ phận của lịch sử.

151.

Hai yếu tố nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đánh dấu sự phát triển

của con người về phương diện xã hội?

a)

Lao động và sáng tạo.

b)

Lao động và ngôn ngữ.

c)

Lao động và sản xuất.

d)

Lao động và kỹ thuật.

152.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống của luận điểm sau: “Khi lao động bị...,

con người trở nên què quặt, phiến diện, khuyết thiếu trên nhiều phương diện khác nhau”.

a)

Kìm hãm

b)

Triệt tiêu

c)

Tha hóa

d)

Loại bỏ