

Ôn tập Ngữ Văn 10 học kỳ II
Presentation
•
World Languages
•
10th Grade
•
Hard
STD Linh
Used 18+ times
FREE Resource
15 Slides • 0 Questions
1
Ôn tập Ngữ Văn 10 học kỳ II
'' You worth more than that!'

2
Ôn tập
Tiếng Việt: nắm được phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.Tu
Tự luận: tác phẩm Trao Duyên và Chí khí anh hùng của Nguyễn Du
3
Tiếng Việt: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
I. Ngôn ngữ nghệ thuật - Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, gợi hình, gợi cảm, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
- Có ba loại ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật :
+ Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút kí…
+ Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ…
+ Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng…
4
Pcnn nghệ thuật <tiếp>
II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản : tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hóa.
1. Tính hình tượng:
- Tính hình tượng được tạo ra bằng rất nhiều phép tu từ : ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh…
- Hệ quả của tính hình tượng là tính đa nghĩa – tính hàm súc.
2. Tính truyền cảm:
Tính truyền cảm thể hiện ở chỗ làm cho người nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thích… như chính người nói (viết).
3. Tính cá thể hóa:
Ngôn ngữ khi mỗi nhà văn, nhà thơ sử dụng thể hiện một giọng riêng, một phong cách riêng, không dễ bắt chước, pha trộn. Sự khác biệt là ở cách dùng từ, đặt câu và ở cách sử dụng hình ảnh, bắt nguồn từ cá tính sáng tạo của người viết.
5
Tự luận văn:
Đoạn trích ''Trao duyên":
Đoạn trích '' Chí khí anh hùng'':
6
(chung) Tác giả Nguyễn Du:
I. Những nét cơ bản cần nhớ về Nguyễn Du:
- Nguyễn Du (1765-1802), tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên
- Thời thơ ấu và niên thiếu được sống trong một gia đình gia giáo quý tộc nên ông được mài dũa kinh sử, tích lũy vốn văn hóa, văn học. Đồng thời, ông hiểu rõ được bản chất của hàng quan lại đương thời cùng lối sống phong lưu, xa hoa của giới quý tộc phong kiến.
II. Sự nghiệp thơ văn: ( cơ bản )
- Sáng tác cả chữ Hán và Nôm. Tác phẩm tiêu biểu là Truyện Kiều ( Đoạn trường tân thanh, Thanh hiên thi tập,...)
7
Đoạn trích Trao Duyên:
I. Về đoạn trích Trao Duyên:
1. Vị trí đoạn trích
Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Kiều nói với Thúy Vân
2. Bố cục (3 phần)
- Phần 1 (12 câu đầu): Kiều thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân
- Phần 2 (14 câu tiếp): Kiều trao kỉ vật và dặn dò
- Phần 3 (còn lại): Kiều đau đớn và độc thoại nội tâm
8
II. Hướng dẫn phân tích:
I. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm “Truyện Kiều”
- Giới thiệu về đoạn trích Trao duyên
II. Thân bài
1. Kiều thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân (12 câu đầu)
a) Hai câu đầu: Lời nhờ cậy
- Lạy: trang nghiêm, hệ trọng
- Thưa: kính cẩn, trang trọng với bề trên hoặc người lớn tuổi hơn mình
→ Không khí trao duyên trang trọng, thiêng liêng.
→ Sự việc bất ngờ, phi lý mà lại hợp lý, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sắp nhờ, thấy được sự nhạy cảm, tinh tế và khôn khéo của Thúy Kiều.
b) Mười câu còn lại: Lí lẽ trao duyên của Thúy Kiều
- Cảnh ngộ của Thúy Kiều:
+ “đứt gánh tương tư”: mối tình dở dang, đứt quãng.
+ “sóng gió bất kì”: tai họa ập đến gia đình nàng.
+ Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”: Lựa chọn giữa hiếu và tình.
+ “mối tơ thừa”: mối tình duyên Kim-Kiều; “chắp mối”: Thúy Vân là người nhận lại mối tình dang dở đó → cách nói nhún nhường, trân trọng vì Kiều hiểu rõ sự thiệt thòi của em.
+ “mặc em”: phó mặc, ủy thác → vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời.
9
Thúy Kiều kể vắn tắt mối tình với Kim Trọng
+ Khi gặp chàng Kim
+ Khi ngày quạt ước
+ Khi đêm chén thề
→ Mối tình còn giang dở, lời hẹn ước của Thúy Kiều với Kim Trọng vẫn còn đó
- Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân
+ “ngày xuân”: Thúy Vân còn trẻ, còn có tương lai.
+ “xót tình máu mủ”: Tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng.
+ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối”: Nàng tưởng tượng đến cái chết của mình để gợi sự thương cảm ở Thúy Vân.
→ Cách lập luận hết sức chặt chẽ, thấu tình cho thấy Thúy Kiều là người sắc sảo tinh tế, có đức hi sinh, một người con hiếu thảo, trọng tình nghĩa
⇒ 12 câu thơ đầu là lời nhờ cậy, giãi bày, thuyết phục của Thúy Kiều với Thúy Vân trước một sự việc hệ trọng mà nàng sắp thực hiện.
10
2. Kiều trao kỉ vật và dặn dò em (14 câu tiếp theo)
a) Sáu câu thơ đầu: Kiều trao kỉ vật cho em
- Kỉ vật: Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguy → Những kỉ vật thiêng liêng, quan trọng đối với Thúy Kiều và Kim Trọng
- Cách sử dụng từ ngữ: Duyên nàu thì giữ, vật này của chung
+ Duyên này: tình riêng của Kiều với Kim Trọng
+ Vật này của chung: của kim,Kiều và của cả Vân nữa
+ Của tin: những kỉ vật gắn bó, chứng giám cho tình yêu của Kim, Kiều
→ Sự giằng xé trong tâm trạng của Thúy Kiều
b) Tám câu còn lại: Lời dặn dò của Thúy Kiều
- Từ ngữ mang tính giả đinh: mai này, dù có
→ Kiều tưởng tượng về cảnh ngộ của mình trong tương lai
- Hình ảnh: lò hương, ngọn cỏ, lá cấy, hiu hiu gió, hồn, thân bồ liễu, đền nghì trúc mai, dạ đài, giọt nước, người thác oan → Gợi ra cuộc sống cõi âm, đầy thần linh, ma mị
- Nhịp điệu: chậm rãi, nhịp nhàng, thiết tha, tức tưởi như tiếng khóc não nùng, cố nén lại để không bật lên thành lời
→ Sự dằng xé, đau đớn và nhớ thương Kim Trọng đến tột cùng của Kiều
⇒ 14 câu thơ tiếp là một khối mâu thuẫn lớn trong tâm trạng Thúy Kiều: trao kỉ vật cho em mà lời gửi trao chất chứa bao đau đớn, giằng xé và chua chát.
11
3. Kiều đau đớn và độc thoại nội tâm (còn lại)
- Sử dụng các thành ngữ chỉ sự tan vỡ, dở dang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận con người: trâm gãy gương tan, hoa trôi lỡ làng, phận bạc như vôi
- Nghệ thuật đối lập giữa quá khứ và hiện tại gợi nên nỗi đau của Kiều ở hiện tại
- Nghệ thuật độc thoại nội tâm: Lời nói hướng đến Kim Trọng(người vắng mặt) nhưng lại là tự dằn vặt, dày vò chính mình
→ Tâm trạng của Thúy Kiều: vật vã, đau đớn rồi ngất đi trong tiếng kêu thảng thốt, ai oán.
⇒ Tâm trạng đau đớn đến cùng cực của Thúy Kiều khi hường về tình yêu của mình và Kim Trọng
III. Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
- Cảm nhận của bản thân: là đoạn trích giàu cảm xúc, cho thấy vẻ đẹp của Thúy Kiều và tài năng của Nguyễn Du.
12
Đoạn trích Chí khí anh hùng:
I. Tác phẩm Chí Khí anh hùng:
1. Vị trí đoạn trích
Đoạn trích từ câu 2213 đến câu 2230 của Truyện Kiều, bao gồm ngôn ngữ tác giả và ngôn ngữ đối thoại, cho thấy chí khí của Từ Hải
2. Bố cục (3 phần)
- Phần 1 (4 câu đầu): Khát vọng lên đường của Từ Hải
- Phần 2 (12 câu tiếp): Cuộc đối thoại giữa Từ Hải và Thúy Kiều
- Phần 3 (còn lại): Hành động ra đi dứt khoát của Từ Hải
13
II. Hướng dẫn phân tích :
I. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều
- Giới thiệu khái quát về đoạn trích “Chí khí anh hùng”
II. Thân bài
1. Khát vọng lên đường của Từ Hải (4 câu đầu)
- Hoàn cảnh chia tay: Thúy Kiều và Từ Hải đang có cuộc sống hạnh phúc “hương lửa đương nồng”
- Hình ảnh Từ Hải:
+ Trượng phu: chỉ người đàn ông có chí khí, bậc anh hùng
→ Thái độ trân trọng, kính phục của Nguyễn Du đối với Từ Hải
+ Thoắt: dứt khoát, mau lẹ, nhanh chóng
+ Động lòng bốn phương: trong lòng nao nức chí tung hoành bốn phương
+ Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch
→ Một tư thế đẹp, hiên ngang, không vướng bận của người quân tử sẵn sàng lên đường
⇒ Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường mà là con người của khát vọng công danh
14
2. Cuộc đối thoại giữa Từ Hải và Thúy Kiều (12 câu tiếp theo)
a) Lời của Thúy Kiều
- Xưng hô: chàng – thiếp
→ Tình cảm vợ chồng mặn nồng, thắm thiết
- Phận gái chữ tòng: bổn phận của người vợ phải theo chồng
- Một lòng xin đi: quyết tâm theo Từ Hải
⇒ Thúy Kiều không chỉ ý thức được bổn phận người vợ, thể hiện tình yêu với chồng mà còn hiểu, khâm phục và kính trọng Từ Hải. Nàng xứng đáng là tri kỉ của bậc anh hùng
b) Lời của Từ Hải
- Lời đáp của Từ Hải:
+ Từ chối mong muốn của Thúy Kiều
+ Khuyên Kiều hãy vượt lên tình cảm thông thường để xứng đáng làm vợ anh hùng
+ Coi Kiều là tri kỉ, là người hiểu mình
→ Tính cách anh hùng của Từ Hải
15
- Lời hứa của Từ Hải:
+ Rõ mặt phi thường: tạo nên sự nghiệp xuất chúng, phi thường. Đó chính là niềm tin vào bản thân, vào sự nghiệp của mình
+ Rước nàng về dinh: hứa đón Kiều trở về
→ Người anh hùng có chí khí, có sự thống nhất giữa lí trí, khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với tri kỉ
+ Bốn bể không nhà: khẳng định thực tế gian nan, vất vả, khó khăn của buổi đầu lập nghiệp
+ Lời hẹn”một năm”: mốc thời gain cụ thể, nhanh chóng
→ Lời hẹn ước dứt khoát, ngắn gọn, tự tin
⇒ Từ Hải không chỉ là người anh hùng có khát vọng, có chí lớn mà còn là người rất tự tin vào tài năng của mình
3. Hành động ra đi dứt khoát của Từ Hải (2 câu còn lại)
- Hành động: quyết lời, dứt áo ra đi
→ Thái độ, cử chỉ, hành động dứt khoát, không hề do dự, không để tình cảm bịn rịn làm lung lạc và cản bước ý chí anh hùng
- Hình ảnh chim bằng: hình ảnh tượng trưng cho người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ
⇒ Hình ảnh người anh hùng Từ Hải thể hiện ước mơ về người anh hùng lí tưởng của Nguyễn Du
Ôn tập Ngữ Văn 10 học kỳ II
'' You worth more than that!'

Show answer
Auto Play
Slide 1 / 15
SLIDE
Similar Resources on Wayground
12 questions
EsP10 1Q Modyul 3
Presentation
•
10th Grade
10 questions
Soneto ng Matamis na Hinaing
Presentation
•
10th Grade
10 questions
Bài 2 - Chủ đề D
Presentation
•
10th Grade
8 questions
Quy tắc đếm
Presentation
•
11th Grade
10 questions
1. Tự nhân đôi, phiên mã, dịch mã
Presentation
•
KG
10 questions
LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
Presentation
•
10th Grade
11 questions
BÀI NGHIỆM THU THỬ SỐ 2 THÁNG 2 HOA
Presentation
•
KG
11 questions
QUIZ #1
Presentation
•
9th Grade
Popular Resources on Wayground
20 questions
"What is the question asking??" Grades 3-5
Quiz
•
1st - 5th Grade
20 questions
“What is the question asking??” Grades 6-8
Quiz
•
6th - 8th Grade
10 questions
Fire Safety Quiz
Quiz
•
12th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
34 questions
STAAR Review 6th - 8th grade Reading Part 1
Quiz
•
6th - 8th Grade
20 questions
“What is the question asking??” English I-II
Quiz
•
9th - 12th Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
47 questions
8th Grade Reading STAAR Ultimate Review!
Quiz
•
8th Grade
Discover more resources for World Languages
20 questions
verbos reflexivos en español
Quiz
•
9th - 12th Grade
20 questions
Direct Object Pronouns in Spanish
Quiz
•
9th - 12th Grade
20 questions
-AR -ER -IR present tense
Quiz
•
10th - 12th Grade
20 questions
El Futuro
Quiz
•
10th Grade
25 questions
Preterito regular
Quiz
•
10th - 12th Grade
20 questions
preterito vs imperfecto
Quiz
•
5th - 12th Grade
18 questions
REFLEXIVE VERBS IN SPANISH
Quiz
•
9th - 12th Grade
30 questions
Saber vs conocer
Quiz
•
9th - 12th Grade