Search Header Logo
Đoàn thuyền đánh cá

Đoàn thuyền đánh cá

Assessment

Presentation

Other

9th Grade

Hard

Created by

Tạ Minh FF.

Used 5+ times

FREE Resource

26 Slides • 0 Questions

1

Đoàn thuyền đánh cá

Huy Cận

Slide image

2

1. Huy Cận

  • Nhà thơ nổi tiếng của văn học Việt Nam hiện đại

  • Trước cách mạng tháng 8, ông là nhà thơ lãng mạn, thơ ông là nỗi đau buồn của người dân mất nước.

  • Sau cách mạng tháng 8, thơ ông dồi dào trở lại với hai nguồn cảm hững mới là : Ca ngợi cuộc đời mới và niềm vui làm chủ cuộc sống của mình

Slide image

3

Đoàn thuyền đánh cá

  • 1958 - in trong tập "Trời mỗi ngày lại sáng".

  • Kết quả của chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh .

  • Khúc ca ca ngợi thiên nhiên, biển cả giàu đẹp, con người lao động trong niềm vui làm chủ cuộc đời.

  • Nói lên tình yêu, niềm tự hào của tác giả về quê hương, đất nước.

Slide image

4

Thân Bài 1 - Kết cấu

  • Được tổ chức theo hành trình ra khơi đánh cá.

  • Bắt đầu từ lúc hoàng hôn.

  • Kết thúc là lúc bình minh.

Slide image

5

Khổ 1 là cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá trong niềm vui sự phấn chấn háo hức của thời khắc lên đường.

  • Hai câu thơ đầu đã khắc họa cảnh vật lúc chiều tà.

  • Chiều tà là thời điểm cuối ngày, ánh sáng nhạt nhòa, nhường dần chỗ cho bóng đêm. Sự sống chậm dần rồi đi vào trạng thái ngưng nghỉ. Nhưng trong thơ của Huy Cận cảnh chiều tà được khắc họa bằng hình ảnh mặt trời rực rỡ tươi sáng từ từ chìm xuống biển.

  • Mặt trời không khuất, mất, viên tịch, mà "xuống" gợi cho ta một nhịp vận động của thiên nhiên, vũ trụ. Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ làm cho cảnh mặt trời lặn thêm ấm áp sinh động.

6

Câu thơ thứ hai: Tả cảnh đêm tối bằng hình ảnh nhân hóa "sóng cài then", "Đêm sập cửa"/

  • Đó là hình ảnh được tạo ra bằng liên tưởng thú vị, độc đáo của tác giả.

  • Biển về đêm tựa như những ngôi nhà, những con sóng chạy nhấp nhô trên mặt biển cài vào cánh cửa màn đêm.

  • Câu thơ diễn tả niềm vui, tình yêu của con người lao động với biển cả. Họ đã làm chủ biển khơi làm chủ cuộc đời mình.

7

Hai câu thơ là hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi với không khí vui tươi, hào hứng trong nhịp điệu lao động quen thuộc.

  • Đoàn thuyền ấy đã mang vẻ đẹp lao động tập thể ở miền Bắc trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

  • Người lao động tin tưởng tất cả sẽ là chung, cuộc sống mới sẽ tươi đẹp hơn bội phần nhờ sự chung tay, góp sứa của tất cả mọi người.

  • "Lại" diễn tả một thói quen của đoàn thuyền đánh cá: Cứ màn đêm buông xuống thì đoàn thuyền lại ra khơi. Nó cũng lý giải tại sao cảnh hoàng hôn lại không buồn bã thê lương mà tươi tắn, rạng rỡ.

8

Vẻ đẹp của chuyến ra khơi được tập trung thể hiện ở câu thơ cuối.

  • Sử dụng nghệ thuật: Cường điệu nhấn mạnh vẻ đẹp của lao động

  • Câu hát là niềm vui, sự phấn chấn của người dân lao động trong thời khắc lên đường.

  • Cảm nhận rõ niềm vui ấy qua hình ảnh cánh buồm.

  • Cánh buồm no gió, sức trẻ, niềm háo hức, hơi thở của người lao động khi ra khơi.

9

Khổ thơ thứ 2 là lời ca ca ngợi biển cả giàu đẹp và niềm mong ước đủ đầy của người lap động khi ra khơi, tiếp nối khúc hát ở khổ 1.

  • Cá bạc biển Đông lặng, "bạc" gợi thành ngữ rừng vàng, biển bạc. Gợi hình ảnh biển cả là một hòm báu vô tận mà nơi đó, cá bạc má, cá thu là ngọc ngà châu báu

  • Hình dáng, màu sắc vẻ đẹp của các loài cá như những sợi tơ óng ánh, g trong mọi không gian, thời gian.

10


  • "Đoàn cá ơi !" tạo giọng điệu ấm áp, trìu mến. Đây là tiếng gọi của con người với người bạn thiên nhiên hào phóng.

  • "Dệt biển" là dệt cái đẹp.

  • "Dệt lưới" tạo sự tốt lành, no ấm, đủ đầy.

  • Câu thơ mang mong ước sâu thẳm của con nười lao động: bắt được nhiều cá, mang tốt lành cho cuộc sống của họ.

Slide image

11

  • Khổ thơ thứ 3 là đoạn thơ miêu tả cảnh tượng đoàn thuyền đánh cá trên Hạ Long thật lãng mạn, đẹp đẽ, tràn đầy niềm vui, sự hứng khởi của người lao động. Từ đó, nói lên tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về con người và quê hương của tác giả.

Slide image

12

  • Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, khoa trương, tạo nên vẻ đẹp thi vi cho con thuyền đánh cá.

  • Bức tranh ra khơi là vẻ đẹp khao khát lao động ở người dân vùng biển, con người những năm tháng hưng khởi xây dựng con người xã hội.

  • Thơ Huy Cận có chất thơ trong trẻo, lung linh như một bức sơn mài.

Slide image

13

  • Cảnh biển đêm mang vẻ đẹp kì vĩ lớn lao của đoàn thuyền. Nó nói lên chất thơ trong trẻo, lãng mạn của người lao động.

  • Lời thơ không tả gió vẫn cảm nhận được sức mạnh của gió. Ẩn dụ cho niềm vui sướng của con người đã thổi phồng những cánh buồm.

  • Không tả trăng nhưng ta vẫn thấy vẻ đẹp của chị Hằng sáng lung linh, lãng mạn.

  • Buồm được dệt bằng ánh trăng. Gió lái. Thuyền băng băng như tuấn mã trên không gian vô giới hạn.

14

Hai câu thơ tiếp diễn tả một giai điệu dồn dập của người lao động.

  • Không khí nô nức, hăng say, mê mải cùng các động từ dò, đan, vây, giăng thế trận đã tạo nên không khí trận chiến trên biển cả.

  • Ca ngợi những con người lao động yêu nghề, biển là những chiến sĩ trên mặt trận lao động, xây dựng quê hương, đất nước

15

Ngay sau đó là những câu thơ ca ngợi vẻ đẹp của loài cá biển.

  • Tác giả đã sử dụng nghệ thuật liệt kê, nhân hóa, ẩn dụ làm cho bức tranh biển đem thêm lộng lẫy, huyền ảo.

  • Nhân vật trung tâm của đoạn thơ là những loài cá mang vẻ đẹp của ánh trăng khuya.

  • Đoạn thơ bốn câu thì tới ba câu tả cá với đủ loài. Điều ấy phản ánh lối quan sát tỉ mỉ, cách cảm nhận tinh tế của tác giả.

16

Câu thơ "Cá nhụ...cá đé" lấy ý từ thành ngữ "chim thu nhụ đé".

  • Gợi ra vẻ đẹp sinh động, cao quý, đông đúc của các loài cá ở Biển Đông. Và đặc biệt được tập trung ở vẻ đẹp của cá song bằng nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa.

  • Quẫy trăng là sáng tạo từ, không gian mặt nước được trăng chiếu sáng bị cá quẫy. Khung cảnh ấy đã làm nổi bật vẻ đẹp sắc màu, hình dung của cá.

  • Cá làm đẹp biển khơi, tạo cảm xúc, cái đẹp, phong phú, dồi dào hồn thơ thi sĩ.

17

Câu cuối đã khắc họa khung cảnh biển mang vẻ đẹp ấm áp, sinh động.

  • Không gian yên tĩnh, cảm nhận sự hòa quyện của gió và sóng nước trong nhịp điệu riêng của thiên nhiên biển cả khi về đêm. Nó xao động, rì rào, phập phồng như nhịp thở của trái tim biển cả. Biển trời hòa nhập một cõi lấp lánh.

18

Nối tiếp sau là khát vọng gọi cá dệt lưới và thể hiện lòng biết ơn vô hạn với biển cả

  • Niềm tin vào chủ nghĩa xã hội mới đã đem đến cái nhìn lãng mạn cho Huy Cận. Lao động đánh cá vất vả, nhọc nhằn. Thế nhưng nhà thơ lại tập trung khắc họa vẻ đẹp trữ tình của con người lao động như một khúc ca.

  • Con người cất cao tiếng hát gọi cá vào dệt lưới. Đệm nhịp cho khúc hát là nhịp gõ, phách của trăng sao sóng nước. Đó là bản nahcj, bản hòa ca của biển trời dành cho con người lao động.

19

Hai câu cuối: Trong niềm vui lao động bất tận, người lao động không quên ân tình của biển cả.

  • Hai câu như được chắt từ suy nghĩ, cảm xúc của những người dân chài.

  • Sự sống của người ngư dân phụ thuộc vào biển cả. Vì vậy nên, biển cả vô cùng thiêng liêng, gần gũi. Đó là nguồn gốc con người, biển cả như "lòng mẹ", nuôi ta lớn khôn mỗi ngày. Câu thơ tình yêu, lòng biết ơn, sự gắn bó của người lao động với biển cả , mẹ đại dương bao la nuôi dưỡng cho sự sống yên bình, ấm no, hạnh phúc của bao thế hệ.

20

Khổ thơ tiếp theo là những hành động khẩn trương, gấp rút của người lao động để kết thúc đêm lao động trên biển cả.

  • Câu 1 có 2 vận động song hành, thời gian sao mờ, trăng lặn. Con người kéo lưới khẩn trương, hối hả chạy đua với thời gian để kết thúc đêm lao động trên biển cả.

  • Câu 2 là vẻ đẹp của hành động kéo lưới được tập trung thể hiện ở câu thơ thứ hai. "Xoăn tay" là sức nặng của cá, gợi cho ta liên tưởng đến vẻ đẹp cường tráng săn chắc của những người ngư dân. Ngôn ngữ thơ giàu chất tạo hình tạo hình, biểu cảm. Khắc họa một bức tượng đồng vững trãi vể người dân chài lưới. Chùm cá là ẩn dụ cho thành quả niềm mong ước của chuyến ra khơi.

21


  • Hai câu thơ tiếp sau đã khắc họa vẻ đẹp của đoàn thuyền đánh cá lúc trở về trong thời khắc rạng đông ngày mới.

Slide image

22

Hai câu thơ đẹp như một bức tranh sơn mài huyền ảo lung linh

  • Sắc, bạc, vàng, hồng, của vây cá, đuôi cá, chân trời, tạo không khí lãng mạn uyền thoại như đang chở kho báu quý của đại dương trở về đất liền .

  •  Loé là ánh sáng hào quang của kho báu đang tỏa sáng trên nền đen sẫm của bóng tối biển đêm.

23

Câu cuối là sự khẩn trương gấp gáp của ba hoạt động: Thu lưới, căng buồm, đón nắng ban mai.

  • Hồng là sắc nắng ban mai dịu dàng, tỏa sáng tạo không gian tươi mới cho ngày mới. Nó còn ẩn dụ cho nụ cười rạng rỡ, gương mặt tươi vui, của những người ngư dân sau một chuyến đi biển thắng lợi trở về đón ánh sáng của ngày mới

24

Khổ cuối của bài thơ là cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về đất liền với niềm vui bất tận trên nền không gian rực rỡ, tráng lệ.

Slide image

25


  • Khổ thơ có ba hình ảnh được lặp lại ở khổ 1 “Câu hát căng buồm” “mặt trời” “đoàn thuyền”.

  • Sự lặp lại của điệp khúc đã làm  tăng chất nhạc, chất trữ tình cho bài thơ.

  • Nó khắc sâu và mở rộng ý nghĩa của hình ảnh thơ.

  • Câu hát lúc về đất liền tràn ngập niềm vui thắng lợi.

  • Giai điệu hào hùng chiến thắng thể hiện rằng: Trong suốt một đêm lao động người lao động vẫn giữ nguyên niềm vui niềm hân hoan từ lúc ra đi đến lúc trở về.

  • Lao động đánh cá đẹp như một khúc hát bài ca được cất lên trong tim người lao động.

26

  • Câu hát ấy tiếp sức cho đoàn thuyền chạy đua với thời gian chạy đua với mặt trời. Mặt trời là biểu tượng của sự sống, bình minh đội biển nhô lên tạo một không gian rực rỡ lấp lánh tươi vui đem ánh sáng cho mọi người.

  • Màu mới ẩn dụ cho tương lai của cuộc sống mới được xây dựng bởi bàn tay lao động. Câu thơ đồng thời cũng thể hiện niềm tin của tác giả với tương lai tươi sáng của đất nước.

  • Mắt cá lấp lánh phản chiếu hình ảnh mặt trời hóa ra triệu triệu muôn trùng mặt trời mới huy hoàng lộng lẫy tỏa sáng. Đây thật là một cảnh tượng thì kì vĩ tráng lệ. 


Đoàn thuyền đánh cá

Huy Cận

Slide image

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 26

SLIDE