Search Header Logo
Unit 2: My weekend!

Unit 2: My weekend!

Assessment

Presentation

English

3rd Grade

Hard

Created by

Ms. Vy

Used 33+ times

FREE Resource

17 Slides • 0 Questions

1

Unit 2: My weekend!

by Ms Vy

media

2

media

3

media
media

4

media
media

5

media

6

media

7

media

8

Cấu trúc LIKE + V_ing

  1. Cách sử dụng:

Cấu trúc Like + Ving được sử dụng để thể hiện sở thích của bản thân, mang tính lâu dài. 

​ Ví dụ: She likes painting. (Cô ấy thích vẽ tranh)

​ I like fishing. (Tôi thích câu cá)

9

Cấu trúc LIKE + V_ing

Thể khẳng định:

Nếu chủ ngữ là I/you/ we/ they

----> I/you/ we/ they + like + V_ing.

​Ví dụ:

I like fishing. (Tôi thích câu cá)

​ You like dancing. (Bạn thích nhảy)

​ We like cooking (Chúng tôi thích nấu ăn)

​ They like singing. (Họ thích hát)

John and Jill like playing soccer. ( John và Jill thích chơi đá bóng)

10

​​Cấu trúc LIKE + V_ing

Thể khẳng định:

Nếu chủ ngữ là She/He/It

----> She/He/It + likes + V_ing.

Ví dụ:

She likes fishing. (Cô ấy thích câu cá)

​ He likes dancing. (Anh ấy thích nhảy)

​ It likes eating cake. (Nó thích ăn bánh kem).

Lan likes reading books. (Lan thích đọc sách)​

11

​​​Cấu trúc LIKE + V_ing

Thể phủ định:

Nếu chủ ngữ là I/You/ We/ They

----> I/you/ We/ They + DON'T like + V_ing.

​Ví dụ:

I don't like fishing. (Tôi không thích câu cá)

​ You don't like dancing. (Bạn không thích nhảy)

​ We don't like cooking (Chúng tôi không thích nấu ăn)

​ They don't like singing. (Họ không thích hát)

John and Jill don't like playing soccer. ( John và Jill không thích chơi đá bóng)

12

​​​Cấu trúc LIKE + V_ing

​​Thể phủ định:

Nếu chủ ngữ là She/He/It

----> She/He/It + DOESN'T like + V_ing.

​Ví dụ:

She doesn't like dancing. (Cô ấy không thích nhảy)

​ He doesn't like cooking (Anh ấy không thích nấu ăn)

​ It doesn't like eating cake. (Nó không thích ăn bánh kem).

Lan doesn't like reading books. (Lan không thích đọc sách)

13

​​​​Cấu trúc LIKE + V_ing

Thể nghi vấn: Nếu chủ ngữ là you/ we/ they

---> DO + you/ we/ they + like + V_ing?

--> Yes, I/You/ We/ They + do.

​ --> No, I/You/ We/ They + don't.

​Ví dụ:

Do you like dancing? (Bạn thích nhảy không?)

​ Do we like cooking? (Chúng tôi thích nấu ăn không?)

​ Do they like singing? (Họ thích hát không?)

​Do John and Jill like playing soccer? (John và Jill thích chơi đá bóng không?)

14

​​​​Cấu trúc LIKE + V_ing

Thể nghi vấn: Nếu chủ ngữ là she/he/it

---> DOES + she/he/it + like + V_ing?

--> Yes, She/He/It + does.

​ --> No, She/He/It + doesn't.

​Ví dụ:

Does she like dancing? (Cô ấy thích nhảy không?)

​ Does he like cooking? (Anh ấy thích nấu ăn không?)

​ Does it like eating cake? (Nó thích ăn bánh kem không?)

​Does Lan like reading books? ( Lan thích đọc sách không?)

15

Quy tắc thêm đuôi "ing" sau V (động từ)

➤ Động từ tận cùng bằng e → bỏ đuôi e, thêm -ing

  • take → taking

  • ride → riding

➤ Các trường hợp đặc biệt:

  • see → seeing

  • agree → agreeing

➤ Động từ tận cùng bằng “ie”, đổi “ie” thành y và thêm -ing

VD: lie → lying

  • die → dying

➤ Nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing

Khi động từ có một âm tiết và tận cùng bằng “1 nguyên âm + 1 phụ âm”, ta cần nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing

VD: win → winning, cut → cutting

16

media

17

media

Unit 2: My weekend!

by Ms Vy

media

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 17

SLIDE