Search Header Logo
sUBJUNCTIVE

sUBJUNCTIVE

Assessment

Presentation

English

12th Grade

Hard

Created by

Chi Mai

Used 4+ times

FREE Resource

6 Slides • 0 Questions

1

sUBJUNCTIVE

by Chi Mai

2

SUBJUNCTIVE MOOD - BÀNG THÁI CÁCH (BTC)

BTC được dùng để diễn tả một ý kiến về một việc có thực hoặc không có thực hoặc không chắc chắn. Nó có thể diễn tả một giả thiết, ước muốn, mệnh lệnh, yêu cầu, thắc mắc.

FORM:

1- Present subjunctive:  S + V / BE + ..........................

Ex: I be, you be, he be, he have, she have..................

2- Past subjunctive: S + V-ed / V2 / WERE + ............................

3- Past perfect subjunctive: S + HAD + PP / V3 + ....................

3

PRESENT SUBJUNCTIVE

Subject + verb + that + subject + verb (bare infinitive)

suggest (đề nghị), recommend (đề nghị), propose (đề nghị), insist (khăng khăng đòi, khẳng định), command (ra lệnh), demand (đòi hỏi, yêu sách), require (đòi hỏi, yêu cầu), request (yêu cầu),...

proposal

suggestion + is + that + subject + verb (bare infinitive)

request

he doctor’s suggestion is that she take a holiday. (she take = she should take)

= The doctor suggested that she (should) take a holiday. (Bác sĩ đề nghị cô ta nên đi nghỉ.)

Our proposal is that he be elected group-leader. (he be = he should be)

= We suggest that he (should) be elected .... (Chúng tôi đề nghị ông ấy phải được bầu làm tổ trưởng.)

4

d) Dùng trong các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng that đứng sau các tính từ như: imperative, important,

necessary, urgent, proposed, advised, required ... trong cấu trúc

It + be + adjective + that + subject + verb (bare infinitive)

(any tense) (necessary/important...) (present subjunctive)

It is necessary that he find the book. (Điều cần thiết là anh ta phải tìm ra cuốn sách đó.)

(he find = he should find)

It was urgent that she leave at once. (Điều cấp bách là cô ta phải ra đi ngay lập tức.)

5

THE PAST SUBJUNCTIVE (Quá khứ giả định)

Past Subjunctive diễn tả một một hành động hay sự kiện không có thật (trái với sự thật) ở hiện tại và được dùng trong các cấu trúc sau:

a) Dùng trong mệnh đề IF câu điều kiện loại 2 (điều kiện trái với sự thật ở hiện tại):

If + S + V(past subjunctive), S + would/could + V(infinitive)

Eg: I work at night, so I can’t attend the evening classes.

® If I didn’t work at night, I could attend the evening classes.

(b) Dùng trong mệnh đề danh từ làm tân ngữ của động từ WISH khi diễn đạt ước muốn trái với sự thật ở hiện tại (expressing present wishes): S + wish + (that) + S + V(past subjunctive)

= If only + S + V(past subjunctive)

Eg: I’m sorry I don’t live near my work. ® I wish I lived near my work.

I have to work in shifts. ® I wish I didn’t have to work in shifts.

6

c) Trong cấu trúc với WOULD RATHER

SUBJECT + WOULD RATHER + SUBJECT + VERB (past subjunctive): Muốn ai đó làm/đừng làm gì

(‘d rather)

Eg: I’d rather you went by train. (Tôi muốn bạn đi bằng tàu lửa hơn.)

I’d rather she didn’t go with you. (Tôi muốn cô ấy đừng đi với bạn.)

(d) Trong cấu trúc: IT’S (high) TIME + SUBJECT + VERB (past subjunctive)

Eg: It’s time we went home. (Đã đến lúc chúng ta phải về nhà.) // It’s time for us to go home.

(e) Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thể cách (adverbial clause of manner) bắt đầu bằng AS IF/AS THOUGH (như thể là) để diễn tả một một hành động không có thật ở hiện tại.

SUBJECT + VERB(Present Simple) + AS IF/AS THOUGH + S + V (past subjunctive)

Eg: She walks as if she had a wooden leg. (Cô ấy đi như thể là cô ta có một chân gỗ.)

He treats us as if we were all idiots. (Ông ta đối xử với chúng tôi như thể chúng tôi là những ...)

sUBJUNCTIVE

by Chi Mai

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 6

SLIDE