Search Header Logo
Bài học về cơ thể con người - Lớp thiền K31

Bài học về cơ thể con người - Lớp thiền K31

Assessment

Presentation

Life Skills

KG - 2nd Grade

Hard

Created by

Ngo Van Minh

Used 3+ times

FREE Resource

30 Slides • 0 Questions

1

Bài học về cơ thể con người - Lớp thiền K31

By Ngo Minh

2

media

1. NGŨ TẠNG:

Tạng là các bộ phận cơ thể có nhiệm vụ chuyển hoá và tàng trữ tinh, khí, thần, huyết, tân, dịch. Có 5 tạng: tâm, can, tỳ, phế, thận.

  • Tâm ý chỉ tim

  • Can ý chỉ gan

  • Tỳ ý chỉ lá lách

  • Phế ý chỉ phổi

  • Thận là hai quả thận (cật).

Replace this with your body text.

​Duplicate this text as many times as you would like.

Lục phủ ngũ tạng trong Đông Y 

3

media

2. LỤC PHỦ:

Phủ là các bộ phận của cơ thể có nhiệm vụ thu nạp, tiêu hoá, hấp thụ, chuyển vận các chất từ đồ ăn uống và bài tiết các chất cặn bã của cơ thể ra ngoài. Có 6 phủ: đởm, vị, tiểu trường, đại trường, bàng quang và tam tiêu.

  • Đởm ý chỉ mật

  • Vị ý chỉ dạ dày

  • Tiểu Trường ý chỉ ruột non

  • Đại Trường ý chỉ ruột già

  • Bàng quang ý chỉ bọng đái

  • Tam tiêu ý chỉ thượng tiêu, trung tiêu, và hạ tiêu. Thượng tiêu là phần cuống họng trở lên, trung tiêu là phần giữa của dạ dày, và hạ tiêu phần cuống dưới của dạ dày.

4

3. Tạng phủ phân theo Ngũ hành

Ngũ tạng và Lục phủ của con người cũng được phân ra theo Ngũ Hành:

  • KIM: Phổi, Ruột già.

  • THUỶ: Thận, Bàng quang.

  • MỘC: Gan, Mật

  • HỎA: Tim, Ruột non.

  • THỔ: Lá lách, Dạ dày.

media

5

Bài số 10: Kinh Túc Dương Minh Vị - Phủ Vị

A. Dẫn nhập:

1. Phủ Vị (Dạ dày)

- Chủ về việc thu nạp, làm nhừ thức ăn từ miệng và qua thực quản, đi xuống. Thức ăn sau khi được vị làm nhừ, chuyển xuống tiểu trường, sau đó tinh chất thông qua chuyển hoá của Tỳ mà đưa đi nuôi dưỡng toàn thân.

- Phủ Vị liên hệ chặt chẽ với Tạng Tỳ qua hai đường kinh tương ứng với Tỳ và Vị liên thông với nhau.

media

6

2. Kinh Túc Dương Minh Vị

* Lộ trình đường kinh

Từ huyệt Thừa khấp ở bờ dưới ổ mắt, đi xuống cạnh mép, vòng quanh môi dưới và giao với mạch Nhâm, rồi đi tới trước góc hàm dưới, tại đây chia 2 nhánh.

media

7

Nhánh 1: từ góc hàm lên trước tai và góc trán tận cùng ở huyệt Đầu duy.

 

Nhánh 2: từ góc hàm, xuống cổ, hố thượng đòn, qua núm vú, xuống dọc bụng song song mạch Nhâm, xuống bẹn, đùi, dọc theo cơ thẳng trước đùi, xuống cẳng chân dọc phía ngoài xương chày, xuống cổ chân, dọc mu bàn chân, tận cùng ở góc ngoài chân nơi móng ngón chân 2.

Huyệt đại diện (nguyên huyệt) của Kinh Túc Dương Minh Vị là huyệt XUNG DƯƠNG

media

8

media

Bài số 11: Kinh Túc Thiếu dương Đởm - Phủ Đởm (Mật)

A. Dẫn nhập

1. Phủ Đởm

- Đởm là Phủ có quan hệ mật thiết với Can. Các đường kinh phụ trách Đởm và Can thông với nhau.

- Chức năng của Đởm:

- Tàng trữ dịch mật do can hoá sinh. Dịch mật được hội tập ở đởm rồi tiết ra ở tiểu trường, có tác dụng tiêu hoá thức ăn, là điều kiện trọng yếu để công năng vận chuyển và tiêu hoá của tỳ vị đạt được bình thường.

- Bài tiết dịch mật: “khí dư của can tiết vào đởm, tụ lại mà thành tinh (dịch mật)”. Do chứa “tinh” này mà đởm trở thành phủ đặc biệt trong lục phủ.

- Tất cả 11 tạng phủ đều theo sự quyết đoán của đởm. Đởm có thể duy trì và bảo đảm sự vận hành bình thường của khí huyết, loại trừ những ảnh hưởng không tốt đến tinh thần.

- Đởm chủ về sự quyết đoán: nếu Đởm khí bị hư sẽ mất khả năng quyết đoán.

9

media

2. Kinh Túc Thiếu dương Đởm

Lộ trình đường kinh:

Từ khóe mắt ngoài (huyệt Đồng tử) lên góc trán, vòng xuống sau tai, rồi vòng trở lại đầu, trán (huyệt Dương bạch), lại vòng qua đầu sang gáy (huyệt Phong trì), đi dọc cổ xuống vai, nách, cạnh sườn bụng rồi xuống dọc mặt ngoài đùi, qua bờ ngoài khớp gối, xuống cẳng chân rồi xuống mu chân dọc theo khe giữa xương bàn chân 4 - 5, tận cùng ở góc ngoài móng ngón chân 4.

10

media

2. Kinh Túc Thiếu dương Đởm

Lộ trình đường kinh:

Từ khóe mắt ngoài (huyệt Đồng tử) lên góc trán, vòng xuống sau tai, rồi vòng trở lại đầu, trán (huyệt Dương bạch), lại vòng qua đầu sang gáy (huyệt Phong trì), đi dọc cổ xuống vai, nách, cạnh sườn bụng rồi xuống dọc mặt ngoài đùi, qua bờ ngoài khớp gối, xuống cẳng chân rồi xuống mu chân dọc theo khe giữa xương bàn chân 4 - 5, tận cùng ở góc ngoài móng ngón chân 4.

11

media

2. Kinh Túc Thiếu dương Đởm

Lộ trình đường kinh:

Từ khóe mắt ngoài (huyệt Đồng tử) lên góc trán, vòng xuống sau tai, rồi vòng trở lại đầu, trán (huyệt Dương bạch), lại vòng qua đầu sang gáy (huyệt Phong trì), đi dọc cổ xuống vai, nách, cạnh sườn bụng rồi xuống dọc mặt ngoài đùi, qua bờ ngoài khớp gối, xuống cẳng chân rồi xuống mu chân dọc theo khe giữa xương bàn chân 4 - 5, tận cùng ở góc ngoài móng ngón chân 4.

12

media
media
media
media

Các nhánh khác:

- Từ sau tai vào trong tai, đi ra trước tai đến phía sau đuôi mắt.

- Từ đuôi mắt xuống dưới hố mắt rồi lại vòng xuống dưới góc hàm để xuống cổ, rồi vào trong ngực, qua cơ hoành, liên lạc với Can-Đởm. Đi trong sườn, xuống vùng ống bẹn để nối với nhánh chính của kinh.

Huyệt nguyên (Huyệt đại diện) của kinh Túc Thiếu dương Đởm là huyệt Khâu khư.

Khi các bạn Xoa bóp thông kinh lạc, hãy nhớ đi theo đường kinh Túc Thiếu dương Đởm từ hông xuống ngón chân số 4 để kích hoạt Phủ Đởm, lưu ý các huyệt vị trên đường kinh này, nếu nơi nào đau hãy day vào để khí huyết lưu thông.

13

media
media
media

Bài số 12: Kinh Túc Quyết Âm Can - Tạng Can (Gan)

A. Dẫn nhập

1. Tạng Can (gan)

Tạng Can là nơi tàng trữ huyết, điều tiết lượng máu cho cơ thể. Khi nghỉ ngơi, cơ thể cần ít máu, thì huyết sẽ được lưu giữ ở Can, còn khi cơ thể hoạt động thì Can lại xuất ra khối lượng máu dự trữ kịp thời.

- Can còn là nơi điều hòa khí cho cơ thể. Can có nhiệm vụ giữ cho khí vận hành trong nội tạng được hài hòa, thông suốt. Nếu Can điều hòa khí không tốt, sẽ khiến khí ứ trệ hoặc quá hưng phấn.

Nếu khí do can điều tiết bị ứ trệ cơ thể sẽ rơi vào trạng thái mất cân bằng, và có những biểu hiện sau: ngực sườn đầy tức, u uất, hay thở dài, kinh nguyệt không đều, thống kinh…Còn nếu khí quá thịnh sẽ gây cáu gắt, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, thậm chí gây ra những cơn thịnh nộ, giận dữ.

14

- Can còn là Tạng chính nuôi dưỡng các cơ quan phụ trách việc vận động của cơ thể như khớp, gân, cơ (gọi là Cân theo Đông y), huyết do Can tàng trữ và phân phối sẽ đảm nhiệm việc này.

- Biểu hiện về việc huyết ở Can đầy đủ là móng tay móng chân hồng hào cứng cáp. Can cũng liên quan trực tiếp đến mắt, nên việc thiếu hay thừa huyết ở Can có thể gây nhiều bệnh cho mắt.

media

15

media
media
media

Bài số 12: Kinh Túc Quyết Âm Can - Tạng Can (Gan)

A. Dẫn nhập

1. Tạng Can (gan)

Tạng Can là nơi tàng trữ huyết, điều tiết lượng máu cho cơ thể. Khi nghỉ ngơi, cơ thể cần ít máu, thì huyết sẽ được lưu giữ ở Can, còn khi cơ thể hoạt động thì Can lại xuất ra khối lượng máu dự trữ kịp thời.

- Can còn là nơi điều hòa khí cho cơ thể. Can có nhiệm vụ giữ cho khí vận hành trong nội tạng được hài hòa, thông suốt. Nếu Can điều hòa khí không tốt, sẽ khiến khí ứ trệ hoặc quá hưng phấn.

Nếu khí do can điều tiết bị ứ trệ cơ thể sẽ rơi vào trạng thái mất cân bằng, và có những biểu hiện sau: ngực sườn đầy tức, u uất, hay thở dài, kinh nguyệt không đều, thống kinh…Còn nếu khí quá thịnh sẽ gây cáu gắt, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, thậm chí gây ra những cơn thịnh nộ, giận dữ.

16

media

2. Kinh Túc Quyết Âm Can

Lộ trình đường kinh

- Từ mé ngoài móng ngón chân cái chạy dọc trên mu bàn chân theo khe giữa xương ngón chân 1 và 2, đến trước mắt cá trong, lên dọc theo mặt trước trong cẳng chân, giao với kinh Tỳ và kinh Thận ở huyệt Tam âm giao, rồi lên bờ trong khoeo chân, lên dọc phía trong đùi qua nếp bẹn lên bụng tới đầu xương sườn 11 (Huyệt Chương môn), rồi lên ngực tận cùng - ở giao điểm của bờ trên xương sườn 7 với đường thẳng dọc qua giữa xương đòn (huyệt Kỳ môn).

- Một nhánh khác từ tổ chức mạch quanh mắt chạy xuống má vòng vào trong môi.

- Một nhánh khác từ Can qua cơ hoành vào Phế để nối với kinh Thái âm Phế.

17

media

Bài số 13: Kinh Túc Thiếu Âm Thận – Tạng Thận

A. Dẫn nhập:

1. Tạng Thận Đây là Tạng giống như nước trong lòng đất sâu thẳm vận chuyển tinh chất cho cây cối. Tạng thận cũng chủ về TINH, dùng TINH này để nuôi dưỡng cơ thể. Thận chủ về tàng tinh, chủ về tuỷ xương, chủ về sinh dục và phát dục của cơ thể, chủ về nạp khí, chủ về điều phối nước trong cơ thể.

- Thận tàng tinh: bế tàng, trữ tồn tinh khí, ngăn ngừa tinh khí vô cớ tiêu mất.

Tinh tàng trữ ở thận có 2 nguồn gốc: tinh tiên thiên là tinh sinh dục bẩm thụ từ bố mẹ, tinh hậu thiên là tinh chất tạo ra từ thành phần dinh dưỡng và tạng phủ trao đổi hoá sinh mà thành.

18

media

- Thận chủ về điều phối nước trong cơ thể.

Quá trình đó là: Vị, Tiểu trường, Đại trường dưới sự hiệp trợ của Tỳ, hấp thu tinh chất từ thức ăn để tạo thành dịch; sau đó thông qua Tỳ, Phế, Thận, Tam tiêu đưa dịch phân bố toàn thân; sau khi trao đổi, hình thành chất cặn bã, thông qua đường tiểu, mồ hôi, hơi thở bài xuất ra ngoài.

- Thận chủ nạp khí: tức là thận giúp phế duy trì độ sâu khi hô hấp, ngăn ngừa hô hấp nhanh và nông.

- Thận chủ về tuỷ xương. Tinh được tàng trữ ở thận sẽ sinh tuỷ, tuỷ vào trong xương, nuôi dưỡng xương. Nếu thận hư sẽ làm sự phát dục của cơ thể giảm sút.

- Thận thông với tai và thể hiện sự thịnh suy của mình qua tóc. Phủ có liên can trực tiếp đến Thận là Bàng quang, các đường kinh Thận và Bàng quang thông với nhau.

19

media

-2. Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Lộ trình đường kinh: Bắt đầu từ lòng bàn chân (huyệt Dũng Tuyền), dọc dưới xương thuyền phía trong bàn chân (Nhiên cốc) đi sau mắt cá trong vòng xuống gót rồi ngược lên bắp chân, tới khoeo chân (huyệt Âm Cốc), đi theo mặt trong đùi, vào cột sống (thuộc về Thận, liên lạc với Bàng quang).

Từ thận lên gan qua cơ hoành vào Phế, đi cạnh thanh quản, họng rồi vào cuống lưỡi. Một nhánh khác của kinh Túc Thiếu âm Thận Từ Phế ra, liên hệ với Tâm rồi phân bố ở ngực và tiếp nối với kinh Túc Quyết âm Can (phụ trách tạng Can (gan)) ở tay.

20

media

-Huyệt nguyên (Huyệt đại diện) của kinh Túc Thiếu Âm Thận là huyệt Thái Khê.

21

media

Bài số 14: Kinh Túc Thái dương Bàng quang - Phủ Bàng quang A.

Dẫn nhập:

1. Phủ Bàng quang Bàng quang chứa đựng và bài tiết nước tiểu thông qua sự chuyển hóa của tạng Thận. Phủ Bàng quang liên hệ mật thiết với Tạng Thận, các đường kinh Thận và Bàng quang nối với nhau.

22

media

2. Kinh Túc Thái dương Bàng quang Lộ trình đường kinh Bắt đầu từ khóe mắt trong (huyệt Tinh minh), chạy lên trán, vòng từ trước trán ra sau gáy. (Ở đoạn này đường kinh có giao hội với mạch Đốc ở đầu, tách một nhánh ngang từ đỉnh đầu vào não và một nhánh đi đến mỏm tai.) Từ gáy chia làm hai nhánh:

- Nhánh 1 chạy song song sống lưng (gần hơn) qua mông, đùi rồi đến giữa khoeo chân (huyệt Ủy dương).

23

media

- Nhánh 2 chạy song song nhánh 1, xa sống lưng hơn một chút, cũng xuống đùi, rồi gặp nhánh 1 ở khoeo chân (huyệt Ủy trung). Sau đó chạy tiếp xuống bụng chân, tới mắt cá ngoài (huyệt Côn lôn) rồi chạy dọc bờ ngoài mu bán chân tới gôc móng chân ngón út (huyệt Chí âm). Đường kinh Túc Thái dương Bàng quang còn có nhánh ngầm ở thắt lưng đi vào thận rồi đến bàng quang. Huyệt nguyên (Huyệt đại diện) của kinh Túc Thái dương Bàng quang là huyệt Kinh Cốt

media

24

media

Bài số 14: Kinh Túc Thái dương Bàng quang - Phủ Bàng quang A.

Dẫn nhập:

1. Phủ Bàng quang Bàng quang chứa đựng và bài tiết nước tiểu thông qua sự chuyển hóa của tạng Thận. Phủ Bàng quang liên hệ mật thiết với Tạng Thận, các đường kinh Thận và Bàng quang nối với nhau.

25

media

2. Kinh Túc Thái dương Bàng quang Lộ trình đường kinh Bắt đầu từ khóe mắt trong (huyệt Tinh minh), chạy lên trán, vòng từ trước trán ra sau gáy. (Ở đoạn này đường kinh có giao hội với mạch Đốc ở đầu, tách một nhánh ngang từ đỉnh đầu vào não và một nhánh đi đến mỏm tai.) Từ gáy chia làm hai nhánh:

- Nhánh 1 chạy song song sống lưng (gần hơn) qua mông, đùi rồi đến giữa khoeo chân (huyệt Ủy dương).

media

26

media

2. Kinh Túc Thái dương Bàng quang Lộ trình đường kinh Bắt đầu từ khóe mắt trong (huyệt Tinh minh), chạy lên trán, vòng từ trước trán ra sau gáy. (Ở đoạn này đường kinh có giao hội với mạch Đốc ở đầu, tách một nhánh ngang từ đỉnh đầu vào não và một nhánh đi đến mỏm tai.) Từ gáy chia làm hai nhánh:

- Nhánh 1 chạy song song sống lưng (gần hơn) qua mông, đùi rồi đến giữa khoeo chân (huyệt Ủy dương).

media

27

28

media

- Nhánh 2 chạy song song nhánh 1, xa sống lưng hơn một chút, cũng xuống đùi, rồi gặp nhánh 1 ở khoeo chân (huyệt Ủy trung). Sau đó chạy tiếp xuống bụng chân, tới mắt cá ngoài (huyệt Côn lôn) rồi chạy dọc bờ ngoài mu bán chân tới gôc móng chân ngón út (huyệt Chí âm). Đường kinh Túc Thái dương Bàng quang còn có nhánh ngầm ở thắt lưng đi vào thận rồi đến bàng quang. Huyệt nguyên (Huyệt đại diện) của kinh Túc Thái dương Bàng quang là huyệt Kinh Cốt.

CHÚ Ý: Khi các bạn Xoa bóp thông kinh lạc, hãy nhớ đi theo đường kinh Túc Thái dương Bàng quang từ mông xuống ngón chân út, để kích hoạt Phủ Bàng Quang, lưu ý các huyệt vị trên đường kinh này, nếu nơi nào đau hãy day vào để khí huyết lưu thông.

media

29

Bài học về nguyên lý cơ bản của con người và vũ trụ

Bài số 28: Ôn tập vể hệ thống kinh lạc (phần 3)

Như các bạn đã được học, hệ thống kinh lạc chính là mạng lưới thu nạp, tàng trữ, điều phối khí cho toàn bộ các tạng phủ và các bộ phận khác của cơ thể. Khí (năng lượng) thúc đẩy cơ năng của tạng phủ, khiến huyết và tân dịch lưu thông. Có thể nói hệ thống kinh lạc giống như hệ thống đường điện của một quốc gia. Không có điện thì các nhà máy, các cơ quan, các phương tiện giao thông vận tải sẽ không thể hoạt động.

Huyệt là các điểm trọng yếu trên hệ thống kinh lạc, nơi khí hoạt động vào ra. Cụ thể là tại các huyệt khí của tạng phủ, kinh lạc, cơ xương... tụ lại và tỏa ra, khí từ bên ngoài cũng qua huyệt mà đi vào cơ thể và từ bên trong cơ thể ra ngoài. Có thể ví huyệt như các trạm điện, vì huyệt đảm nhiệm việc điều tiết khí cho cơ thể.

Chúng ta sẽ điểm lại những huyệt thường dùng, có thể giúp các bạn tự điều chỉnh sự mất cân bằng trong cơ thể. Phương pháp tác động vẫn là day, nhấn, hoặc xoa nóng bằng dầu. Đây là những huyệt đơn giản, các bạn cũng đã được hướng dẫn rải rác trong quá trình học thiền vừa rồi.

1. Huyệt Phong trì: Huyệt này nằm sau gáy, thuộc về đường kinh Đởm, dùng cho rất nhiều trường hợp như cảm lạnh, đau đầu, đau cổ vai gáy, thiếu máu lên não… Các bạn có thể day huyệt này trước khi thiền buổi sáng,

30

2. Huyệt Tam Âm giao: Huyệt này nằm ở cổ chân, thuộc về đường kinh Tỳ, và là huyệt hội (huyệt chung) của cả đường kinh Can và kinh Thận, vì đây là nơi ba đường kinh âm ở chân giao nhau nên gọi là TAM ÂM GIAO. Huyệt này nên day thường xuyên buổi sáng trước khi thiền để khí huyết trên chân được lưu thông, và cũng dung dưỡng các tạng tương ứng.

3. Huyệt Túc Tam lý: Huyệt này nằm ở đầu gối, thuộc về đường kinh Vị (dạ dày), có thể xoa bóp và day huyệt này hàng ngày để giúp cho việc tiêu hóa được ổn định, cũng khiển cho khí xuống chân được lưu thông.

4. Huyệt Thái xung: Huyệt này nằm trên bàn chân, thuộc về kinh Can. Bấm huyệt này giúp thải độc gan rất tốt.

Đặc biệt nếu bạn tác động huyệt Thái xung, Tam âm giao, và vuốt xuống huyệt Đản trung hàng ngày có thể giảm bất an, cáu giận, stress.

5. Huyệt Nội quan: Huyệt này nằm trên cổ tay, là huyệt của kinh Tâm bào, có tác dụng bình ổn nhịp tim, cân bằng khí, an thần, chữa mất ngủ. Huyệt này hay được dùng khi tức ngực, hồi hộp, khó thở. Huyệt của kinh Tâm, có tác dụng an thần rất tốt, bạn có thể day trước khi ngủ.

6. Huyệt Hợp cốc: Huyệt này nằm trên mu bàn tay, là huyệt của kinh Đại trường, có tác dụng điều tiết tiêu hóa rất tốt.

7. Huyệt Lao cung: Huyệt này nằm giữa lòng bàn tay, là huyệt của kinh Tâm bào, có tác dụng ổn định thần khí rất tốt. Trước khi thiền bạn có thể xoa nóng huyệt này.

8. Huyệt Dũng tuyền: Huyệt này nằm trên lòng bàn chân, là huyệt của kinh Thận, có tác dụng điều hòa thần khí rất tốt. Các bạn có thể xoa ấm huyệt này trước khi thiền.

9. Huyệt Kiên tỉnh: Huyệt này nằm trên vai, là huyệt của đường kinh Đởm, có thể cải thiện bệnh đau vai gáy rất tốt.

Bài học về cơ thể con người - Lớp thiền K31

By Ngo Minh

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 30

SLIDE