Search Header Logo
unit 16-grade 5

unit 16-grade 5

Assessment

Presentation

English

5th Grade

Hard

Created by

Ninh Doan

Used 4+ times

FREE Resource

11 Slides • 0 Questions

1

unit 16-grade 5

By Ninh Doan

2

1. Ôn tập về đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu.

– Đại từ nhân xưng là gì?​

Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ trong câu.​

Ex :He is a good student in my class.

Lan and Huong like music very much.

– Tính từ sở hữu là gì?

Tính từ sở hữu chỉ sự sở hữu của người hoặc vật.​

Ex: This is my schoolbag and that is your schoolbag.

Her bike is old but his bike is new.

– Đại từ sở hữu là gì?​

​Đại từ sở hữu thay thế cho tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó.

Ex: Her house is beautiful but mine is not.

3

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

TÍNH TỪ SỞ HỮU

ĐẠI TỪ SỞ HỮU

I

MY

MINE

YOU

YOUR

YOURS

HE

his

HIS

SHE

her

HERS

IT

ITS

ITS

WE

OUR

OURS

YOUR

YOUR

YOURS

THEY

THEIR

THEIRS

4

* Cách thành lập sở hữu cách của danh từ:

– Thêm dấu sở hữu “s” vào sau danh từ số ít và danh từ số nhiều có dạng đặc biệt không tận cùng là (s).

A pupil ’s pens

The men ’s cars

– Thêm dấu sở hữu “ ’ ” vào sau danh từ số nhiều tận cùng là (s)

These pupils’ pens: những chiếc bút của những bạn học sinh này.

Those students ’ bags: những chiếc cặp sách của những bạn sinh viên kia.

*Chú ý:

– Những danh từ số ít có tận cùng là “-s” được thành lập bằng cả hai cách:

The bus ’ chairs (những chiếc ghế của xe buýt.)

The bus ’s chairs (những chiếc ghế của xe buýt.)

5

​– Cụm danh từ được thành lập theo cách đánh dấu sở hữu vào danh từ cuối.

John and Brad’s house

Hien, Nga and Linh ’s teacher

6

​2. Cách hỏi đường?

  • Excuse me, where’s the + danh từ chỉ nơi chốn?

  • Can you show me the way to the + danh từ chỉ nơi chốn, please?

    ex: ​Excuse me, where's the post office?

​Trả lời: It’s + cụm từ chỉ đường/phương hướng.

ex: Go along the Street. It's by the lake.

7

​2. Khi muốn hỏi ai đó làm cách nào để đến được một nơi nào đó, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau: 

How can I get to + danh từ chỉ nơi chốn?

How can I get there?​

Cách trả lời:

You can + phương tiện đi lại.​

8

3. Cách dùng các những giới từ chỉ nơi chốn

   At: tại (dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay.)

-     In: trong (chỉ ở bên trong), ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh, quốc gia, châu lục..)

Ex: in the box (trong hộp), in Vietnam (ở Việt Nam)

-    On: ở trên nhưng có tiếp xúc bề mặt.

Ex: On the table trên bàn

There is a plane on the field

Có một chiếc máy bay đậu trên cánh đồng

-    Above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định.

Ex: There is a plane above the field.

Có một máy bay trên cánh đồng.

9

   Above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định.

Ex: There is a plane above the field.

Có một máy bay trên cánh đồng.

-     Over: ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt), chỉ chuyển động qua lại qua địa điểm, nơi chốn nào đó.

Ex: There is a plane over the field.

Có một chiếc máy bay bay trên cánh đồng.

-     In front of (trước): người (vật) ở đằng trước người (vật, địa điểm) khác (tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

-    In the front of (trước): người (vật) ở bên trong địa điểm nhưng thuộc về phần đâu của nó.

-    Opposite (trước): người (vật) đối diện với người (vật) khác.

-    Before (trước): giống opposite nhưng dùng với nghĩa trang trọng hơn.

Ex: Before the crown, I swear

Trước ngai vàng, tôi xin thề

-     Behind: người (vật) ở đằng sau của người (vật) khác (tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc)

-     At the back of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc phần cuối của nó.

-     At the end of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc điểm mút cuối cùng của địa điểm, nơi chốn đó.

-     Near, by, next to, close to, close up (gần)

Ex: There is a bookshop next to a post office.

Có 1 nhà sách gần bưu điện.

10

4. Mở rộng: Cách sử dụng động từ khiếm khuyết (động từ đặc biệt) “can” (có thể, biết)

a)  Cách thành lặp

Câu khẳng định:

(S) + can +(V bare-infi) +...

Ex: He can speak English and Japanese.

​Câu phủ định:

(S) + cannot + (V bare-infi) +...

Lưu ý: cannot ta phải viết dính liền nhau, cannot viết tắt là can’t.

Ex: i can't speak Chinese.

Câu nghi vấn:

Can + (S) + (V bare-infi) +...?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với hai trường hợp:

  • Yes, chủ ngữ (S) + can.

  • No, chủ ngữ (S) + can’t ​

11

Câu hỏi Wh-/How với “can”:

Wh-/How + can + (S) + (V bare-infi) +...?

Ex: What can you do?

How can I get to the zoo?

​b)  Cách dùng

-      Dùng để diễn tả khả năng của chủ ngữ ở hiện tại hoặc tương lai.

Ex: I can dance.

I can communicate with foreigners.

​-     Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không.

Ex: I think so, but I can be wrong.

​-  Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng could (quá khứ của can) hoặc may.

Ex: Can I borrow your bike tonight?

unit 16-grade 5

By Ninh Doan

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 11

SLIDE