Search Header Logo
11J_Bài 14

11J_Bài 14

Assessment

Presentation

•

Geography

•

9th - 12th Grade

•

Practice Problem

•

Medium

Created by

NGUYEN THI MAI THAO Việt Nam

Used 3+ times

FREE Resource

19 Slides • 20 Questions

1

Multiple Choice

Question image

Ngày MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI là ngày nào dưới đây?

1

Ngày 5/6 hàng năm

2

Ngày 8/6 hàng năm

3

Ngày 22/4 hàng năm

4

Ngày 11/7 hàng năm

2

media

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

Bài 14. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

3

media

NỘI DUNG

1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

1.1. Tài nguyên rừng.
1.2. Đa dạng sinh học.

2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

3. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác (nước, khoáng sản, TN du lịch).

4

media

I. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a. Tài nguyên rừng
Vai trò rừng:

Rừng có
vai trò

gì?

5

Multiple Choice

Vai trò của rừng về kinh tế là

1

Điều hòa nguồn nước, hạn chế lũ lụt

2

Bảo vệ đất đai, chống xói mòn

3

Bảo vệ đa dạng sinh học, lưu trứ gen

4

Cung cấp gỗ củi; phát triển du lịch

6

media

I. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a. Tài nguyên rừng
Vai trò rừng: đặc biệt quan trọng:

• Đối với môi trường sinh thái :

Điều hòa nước trên bề mặt TĐ.
Hạn chế gió bão, lũ lụt, phòng chống hạn hán và sa mạc hóa,...
Là lá phổi xanh của TĐ.
Hình thành và bảo vệ đất, chống xói mòn.
Bảo vệ, lưu trữ các nguồn gen ĐTV qúy hiếm.

• Đối với sản xuất và đời sống:

• Cung cấp gỗ cho công nghiệp, xây dựng và dân sinh (…..), dược liệu, giống cây trồng vật

nuôi….

• Đáp ứng nhu cầu giải trí, du lịch, nghiên cứu...
• Tạo việc làm.
• Tạo hàng xuất khẩu.

7

media

1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a. Tài nguyên rừng
Hiện trạng
Nguyên nhân suy giảm TN rừng:
Hậu quả ảnh hưởng đến phát triển KTXH và MT
Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng

8

Multiple Choice

Phát biểu nào sau đây đúng về hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay?

1

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi

2

Diện tích rừng chiếm trên 70% lãnh thổ

3

Diện tích rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên

4

Rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ

9

Multiple Choice

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là

1

biến đối khí hậu

2

cháy rừng tự nhiên

3

phá rừng nuôi tôm

4

khai thác quá mức

10

Multiple Choice

Mất rừng KHÔNG gây ra hậu quả nào sau đây?

1

Xói mòn đất, lũ cực đoan.

2

biến đổi khí hậu, hạn hán gia tăng.

3

suy giảm đa dạng sinh học.

4

giảm diện tích đất nông nghiệp

11

media

1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a. Tài nguyên rừng
Hiện trạng:

+ Về diện tích: tăng nhưng còn biến động

(d/c)=> Độ che phủ rừng có sự biến động.

+ Về chất lượng rừng: vẫn giảm (70% là

rừng nghèo và rừng mới phục hồi).
Nguyên nhân suy giảm TN rừng:

+ Chủ yếu do sự khai thác quá mức của

con người (đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ,
khoáng sản, thủy điện; phá rừng ven biển để nuôi
trồng thủy sản,….)

+ Hậu quả chiến tranh trước đây.
+ Cháy rừng vào mùa khô…..

Hậu quả ảnh hưởng đến phát triển KTXH và

MT.

12

media

13

Multiple Choice

Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành 3 loại:

1

rừng đặc dụng, rừng phong hộ, vườn quốc gia

2

rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất

3

rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ

4

rừng sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia

14

Multiple Choice

Hệ thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

1

sản xuất

2

phòng hộ

3

đặc dụng

4

ven biển

15

Multiple Choice

Biện pháp để mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

1

lập vườn quốc gia

2

tích cực trồng mới

3

tăng cường khai thác

4

làm ruộng bậc thang

16

Multiple Choice

Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

1

lập vườn quốc gia

2

trồng rừng lấy gỗ

3

khai thác gỗ củi

4

trồng rừng tre nứa

17

media

1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a. Tài nguyên rừng
- Biện pháp bảo vệ rừng:

+ Nâng độ che phủ rừng lên 45 – 50% và vùng núi dốc đạt từ 70 – 80%.

+ Quy định nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển với 3 loại rừng:

+ Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

+ Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng.

18

media

1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
b. Suy giảm đa dạng sinh học

Thực vật

Thú

Chim
Bò sát

lưỡng cư

Cá

Nước ngọt

Nước mặn

Số loài đã biết

14500

300

830

400

550

2000

Số loài bị mất dần

500

96

57

62

90

Trong đó, số loài có
nguy cơ tuyệt chủng

100

62

29

-

-

Tại sao cần bảo vệ đa dạng sinh học? Nêu biểu hiện và

nguyên nhân của suy giảm đa dạng sinh học?

19

Multiple Choice

Biểu hiện tính đa dạng sinh học của sinh vật tự nhiên nước ta là sự đa dạng về

1

loài, gen, hệ sinh thái

2

gen, hệ sinh thái, loài thú

3

loài thú, hệ sinh thái, loài cá

4

loài cá, gen, hệ sinh thái

20

Multiple Choice

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là

1

biến đổi khí hậu

2

ô nhiễm môi trường

3

gia tăng thiên tai

4

tác động của con người

21

Multiple Choice

Nguyên nhân làm tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt?

1

Ô nhiễm nước, khai thác quá mức

2

Khai thác quá mức, dịch bệnh

3

Dịch bệnh, biến đổi khí hậu

4

Thời tiết thất thường, ô nhiễm

22

Multiple Choice

Biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

1

tăng xuất khẩu gỗ quý

2

tăng khai thác rừng

3

làm nhà máy thủy điện

4

tăng vườn quốc gia

23

Multiple Choice

Biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ của nước ta là

1

khai thác hợp lí

2

tăng cường đánh bắt

3

tăng xuất khẩu

4

đẩy mạnh chế biến

24

media

1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
b. Suy giảm đa dạng sinh học
- Tại sao cần bảo vệ đa dạng sinh học?
• ĐDSH: sự đa dạng về số lượng thành phần loài, các kiểu HST và nguồn gen quý hiếm.
• Vai trò to lớn:

+ Bảo tồn sự phong phú và đa dạng nguồn gen của hệ sinh vật.
+ Tạo sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên.

• Tài nguyên sinh học đang bị suy giảm nghiêm trọng.
- Biểu hiện suy giảm đa dạng sinh học

Thực vật

Thú

Chim
Bò sát

lưỡng cư

Cá

Nước ngọt

Nước mặn

Số loài đã biết

14500

300

830

400

550

2000

Số loài bị mất dần

500

96

57

62

90

Trong đó, số loài có
nguy cơ tuyệt chủng

100

62

29

-

-

25

media

1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
b. Suy giảm đa dạng sinh học
- Nguyên nhân

+ Chủ yếu là do con người (khai thác, săn bắt quá mức, phá rừng, gây ô nhiễm MT).
+ Ô nhiễm môi trường (nước, đất,….)
+ Khác (…)

- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?

+ Xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên (năm 2007:

cả nước có 30 VQG; 65 khu BTTN (9 khu dự trữ sinh quyển của TG (tính đến 2015).

+ Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.
+ Quy định việc khai thác:

Đối với khai thác gỗ: Cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng.
Đối với động vật: Cấm săn bắn động vật trái phép.
Đối với khai thác thủy hải sản: cấm dùng chất nổ đánh bắt cá, các dụng cụ đánh bắt cá con,

cá bột, cấm gây độc hại cho môi trường nước.

26

media

• VN có 30 VQG, 65 khu dự trũ thiên

biên và bảo tồn loài sinh cảnh, 6 (9)
khu được công nhận khu dự trữ sinh
quyển thế giới.

27

media

2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

Vai trò TN đất đối với nước ta

Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta
Biện pháp sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất ở nước ta.

28

Multiple Choice

Phát biểu nào sau đây đúng về hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta hiện nay?

1

Diện tích đất có rừng lớn nhất.

2

Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp

3

Diện tích đất chuyên dùng và thổ cư giảm

4

Diện tích đất bị suy thoái ít và giảm

29

media

2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

*Vai trò
Đất đai là tài nguyên vô vùng quý giá ở nước ta:

+ Là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành lâm nghiệp và nông nghiệp.
+ Là thành phần quan trọng bậc nhất của MT tự nhiên, MT sống của sinh vật.
+ Là địa bàn cư trú và là nơi tiến hành các hoạt động KTXH của con người.
+ Đối với nước ta, một quốc gia ”đất chật, người đông”, bình quân diện tích

đất/người thấp thì tài nguyên đất vô cùng quý giá.

* Hiện trạng sử dụng đất: Năm 2005:

+ Đất có rừng: 12,7 triệu ha.
+ Đất nông nghiệp: 9,4 triệu ha (chiếm 28,4% tổng DT tự nhiên), bình quân là 0,1

ha/người.

+ Đất chưa sử dụng: 5,35 triệu ha (đồi núi: 5 tr.ha, đồng bằng: 350 nghìn ha).
+ Đất bị suy thoái còn lớn: 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa.

30

media

b. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

• Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
* Đối với trung du và miền núi
* Đối với vùng đồng bằng
* Đất nông nghiệp

31

Multiple Choice

Biện pháp để hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi nước ta là

1

bón phân thích hợp

2

đẩy mạnh thâm canh

3

làm ruộng bậc thang

4

thâm canh, tăng vụ

32

Multiple Choice

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc cần phải áp dụng tổng thể các biện pháp

1

thủy lợi, canh tác

2

canh tác, bón phân

3

bón phân, bảo vệ rừng

4

bảo vệ rừng, định cư

33

Multiple Choice

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở vùng đồng bằng nước ta là

1

đào hố vẩy cá

2

làm ruộng bậc thang

3

đẩy mạnh thâm canh

4

trồng cây theo băng

34

Multiple Choice

Biện pháp để cải tạo đất nông nghiệp ở nước ta là

1

dùng thuốc diệt cỏ

2

bón phân thích hợp

3

đào hố vảy cá

4

tiên hành tăng vụ

35

Multiple Choice

Biện pháp để cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta

1

đào hố vảy cá

2

bón phân hóa học

3

nông - lâm kết hợp

4

dùng thuốc diệt cỏ

36

media

b. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

• Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
* Đối với trung du và miền núi:

+ Chống xói mòn, rửa trôi (trồng cây trên đỉnh đồi, làm ruộng bậc thang, đào các hố vẩy cá...)
+ Cải tạo đất hoang, đồi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kết hợp.
+ Bảo vệ đất kết hợp với bảo vệ rừng, giữ nguồn nước.
+ Cần thực hiện nghiêm các quy định về quản lí, bảo vệ rừng, tổ chức định canh định cư….

*Đối với vùng đồng bằng:

+ ĐBSH: cần cải tạo đất bạc màu, quản lí chặt chẽ DT đất NN hiện có, chống ONMT đất..
+ ĐBSCL: cải tạo đất phèn, mặn; phát triển thủy lợi; ….

* Đất nông nghiệp: cần quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích:

+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, canh tác hợp lí.
+ Chống bạc màu, glay, nhiễm phèn, mặn ...
+ Bón phân cải tạo đất
+ Chống ô nhiễm đất.

37

media

3. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

• Tài nguyên nước
- Thực trạng: việc sử dụng còn nhiều bất hợp lí:

+ Mực nước ngầm hạ thấp.
+ Ô nhiễm nước (đô thị, khu CN, vùng ven biển, cửa sông).
+ Mùa mưa: ngập lụt, mùa khô: hạn hán.

- Biện pháp:

+ Biện pháp công trình (xây đập chứa nước, cống thoát lũ, cấp nước).
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn, áp dụng các biện pháp canh tác trên đất dốc….
+ Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cân bằng nước.
+ Phòng chống ô nhiễm nguồn nước.

38

media

3. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

• Tài nguyên khoáng sản
- Hiện trạng:

+ Nhiều mỏ nhưng phần lớn là mỏ nhỏ, phân tán, tập trung ở các vùng núi => khó khai thác.
+ Do khai thác bừa bãi => lãng phí TN và ô nhiễm môi trường.

- Biện pháp:

+ Quản lí chặt chẽ việc khai thác.
+ Tránh lãng phí TN và ô nhiễm MT trong khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản.
+ Xử lí các trường hợp vi phạm pháp luật.

• Tài nguyên du lịch
- Hiện trạng: MT ô nhiễm, cảnh quan DL bị suy thoái.
- Biện pháp:

+ Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị TN du lịch.
+ Bảo vệ MT, cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm.
+ Phát triển du lịch sinh thái.

39

media
pattern-tertiary
Question image

Ngày MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI là ngày nào dưới đây?

1

Ngày 5/6 hàng năm

2

Ngày 8/6 hàng năm

3

Ngày 22/4 hàng năm

4

Ngày 11/7 hàng năm

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 39

MULTIPLE CHOICE