Search Header Logo
Ôn tập bài 4 sử 11

Ôn tập bài 4 sử 11

Assessment

Presentation

History

11th Grade

Practice Problem

Hard

Created by

Hồng Thắm

FREE Resource

6 Slides • 0 Questions

1

media

Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

đến nay (80 câu)

a) Nhận biết
Câu 1. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà
nước dân chủ nhân dân ở các nước
A. Đông Âu.
B. Tây Âu.
C. Nam Âu.
D. Bắc Âu.
Câu 2. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội?
A. Trung Quốc.
B. Việt Nam.
C. Triều Tiên.
D. Cu-ba.
Câu 3. Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

D. Thực hiện cải cách mở cửa.
Câu 4. Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây
thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
A. Anh.

B. Bru-nây.

C. Liên Xô.

D. Mĩ.
Câu 5. Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Cu-ba.

B. Hàn Quốc.
C. Ba Lan.

D. Lào.
Câu 6. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy
thoái, khủng hoảng trầm trọng về
A. văn hóa, giáo dục.

B. chính trị, quân sự.
C. quốc phòng an ninh.

D. kinh tế, xã hội.
Câu 7. Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
A. Liên Xô.

B. Nhật Bản.
D. Việt Nam.

D. Trung Quốc.

2

media

Câu 8. Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho
thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
A. chủ nghĩa xã hội.

B. chủ nghĩa dân tộc.
C. chủ nghĩa yêu nước.

D. chủ nghĩa cơ hội.
Câu 9. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường
xã hội chủ nghĩa?
A. Việt Nam.

B. Liên Xô.
C. Trung Quốc.

D. Cu-ba.
Câu 10. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
A. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
D. quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
Câu 11. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước
đã
A. trở thành một hệ thống trên thế giới.

B. trở thành siêu cường số một thế giới.
C. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

D. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
b) Thông hiểu
Câu 1. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã
hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Câu 2. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ
xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
A. sự chống phá của các thế lực thù địch.
B. chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
D. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Câu 3. Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 -
1978) là
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

B. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
C. chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

D. tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

3

media

Câu 4. Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng
thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
A. Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
C. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
D. Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở
thành một hệ thống thế giới?
A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm
1959.
B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945
– 1949).
C. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
(1945).
D. Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
(1949).
Câu 6. Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách
thức, đặc biệt là
A. sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
B. chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
C. con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
D. lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công
cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
B. Tiến hành cải cách và mở cửa.
C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng,
sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
B. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
C. Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài
nước.
c) Vận dụng
Câu 1. Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978)
và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C. Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

D. Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

4

media

Câu 2. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978),
công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam
(1986) là gì?
A. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
D. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
Câu 3. Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học
kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
A. Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

Phần 1. TRẮC NGHIỆM
I.NHẬN BIẾT
Câu 1. Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các
nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của
TK XX?
A.Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu
B.Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng
C.Phát triển xen lẫn suy thoái
D.Phát triển thần kì
Câu 2. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên
Chủ nghĩa xã hội?
A. Trung Quốc.

B. Nhật Bản.

C. Thái Lan.

D. Hàn Quốc.

Câu 3. . Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển
lên Chủ nghĩa xã hội?
A. Braxin

B. Cuba.

C. Áchentina.

D. Mêhicô.

Câu 4. Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành
lập chính quyền dân chủ nhân dân?
A. Hà Lan.

B. Trung Quốc.

C. Bun-ga-ri.

D. Liên Xô.

Câu 5. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu
những năm 70 của thế kỉ XX là
A.xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B.lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
C.đánh bại chủ nghĩa phát xít.
D.lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

5

media

Câu 6. Tháng 10- 1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống
các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
A. Mông Cổ.

B. Cộng hòa Dân chủ Đức.

C. Hung-ga-ri.

D. Tiệp Khắc.

Câu 7. Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên
xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Cộng hòa XHCN Việt Nam.

B. Cộng hòa Inđônêxia.

C. Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

D. Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

Câu 8. Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ
cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?
A.Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
B.Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.
C.Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
D.Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Câu 9. Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội
trong hoàn cảnh nào sau đây?
A.Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B.Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
C.Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất.
D.Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha.
Câu 10. Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung
ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là
A.Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
B.mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
C.hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D.phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
Câu 11. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới
không còn tồn tại?
A.Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.
B.Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
C.Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
D.Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
Câu 12. Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất
nước bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Triều Tiên.

B. Cu Ba.

C. Việt Nam.

D. Lào.

Câu 13. Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải

6

media

cách
-mở cửa từ năm 1978 là
A.Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.
B.Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
C.Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
D.Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
Câu 14. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa
lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ latinh?
A. Thái Lan.

B. Cuba.

C. Ấn Độ.

D. Iran.

Câu 15. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa
lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?
A. Mêhicô.

B. Trung Quốc.

C. Ấn Độ.

D. Brazil..

Câu 16. Sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
năm 1949, Trung Quốc đã chọn con đường phát triển nào?
A. Xã hội chủ nghĩa.

B. Tư bản chủ nghĩa.

C. Quân chủ chuyên chế.

D. Tổng thống liên Bang.

Câu 17. Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945
đến năm 1949 là
A. tiến hành cải cách ruộng đất.

B. công nghiệp hóa đất nước.

C. hiện đại hóa đất nước.

D. phát triển công nghiệp nhẹ.

Câu 18. Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước
Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Điện khí hóa toàn quốc.

B. Thống nhất đất nước.

C. Chống phát xít Đức.

D. Cải cách ruộng đất.

Câu 19. Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được
thành tựu nào về khoa học - công nghệ?
A. Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

B. Xóa đói giảm nghèo.

C. Đã cải cách giáo dục toàn diện.

D. Phóng thành công tàu

vũ trụ. Câu 20. Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội
chủ nghĩa ở khu vực Mĩ Latinh?
A. Iran.

B. Irắc.

C. Thổ Nhĩ Kì.

D. Cuba.

Câu 21. Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn
thứ hai thế giới?
A. Trung Quốc.

B. Ấn Độ.

C. Anh.

D. Pháp..

media

Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

đến nay (80 câu)

a) Nhận biết
Câu 1. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà
nước dân chủ nhân dân ở các nước
A. Đông Âu.
B. Tây Âu.
C. Nam Âu.
D. Bắc Âu.
Câu 2. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội?
A. Trung Quốc.
B. Việt Nam.
C. Triều Tiên.
D. Cu-ba.
Câu 3. Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

D. Thực hiện cải cách mở cửa.
Câu 4. Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây
thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
A. Anh.

B. Bru-nây.

C. Liên Xô.

D. Mĩ.
Câu 5. Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Cu-ba.

B. Hàn Quốc.
C. Ba Lan.

D. Lào.
Câu 6. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy
thoái, khủng hoảng trầm trọng về
A. văn hóa, giáo dục.

B. chính trị, quân sự.
C. quốc phòng an ninh.

D. kinh tế, xã hội.
Câu 7. Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
A. Liên Xô.

B. Nhật Bản.
D. Việt Nam.

D. Trung Quốc.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 6

SLIDE