Search Header Logo
sử ôn ôn

sử ôn ôn

Assessment

Presentation

History

Practice Problem

Hard

Created by

Chung Văn

Used 2+ times

FREE Resource

0 Slides • 76 Questions

1

Multiple Choice

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào

1

có tính chất dân tộc sâu sắc

2

có tính chất dân chủ là chủ yếu

3

có tính chất dân tộc, dân chủ, trong đó tính dân chủ là nét nổi bật

4

mang tính dân tộc, dân chủ và nhân dân sâu sắc

2

Multiple Choice

Trong cao trào dân chủ 1936-1939 Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào?

1

Công nhân và nông dân.

2

Cả dân tộc Việt Nam.

3

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ

4

Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương

3

Multiple Choice

Thời kì (1936-1939) Đảng ta lập mặt trận có tên gọi là gì?

1

Mặt trận dân chủ Đông Dương

2

Mặt trận thống nhất

3

Mặt trận phản đế Đông Dương

4

Mặt trận Liên Việt.

4

Multiple Choice

Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936 – 1939 là gì?

1

 Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

2

Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai

3

Đấu tranh công khai, trực diện với kẻ thù

4

Đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ tên gọi là gì?

5

Multiple Choice

Nhiệm vụ của cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 – 1939 là gì?

1

Đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc

2

Đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng

3

Chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do dân chủ cơm áo hoà bình

4

Chống bọn tư bản pháp và tư sản bóc lột công nhân

6

Multiple Choice

 Đặc điểm nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

1

 Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

2

Chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao.

3

Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh

4

Đảng đã tập hợp được lực lượng chính trị đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú

7

Multiple Choice

Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là gì?

1

 Độc lập dân tộc.

2

Các quyền tự do dân chủ cơ bản.

3

Ruộng đất cho dân cày

4

Người của Đảng ta giành một số ghế trong nghị viện.

8

Multiple Choice

Đảng ta kết hợp phương pháp đấu tranh công khai và hợp pháp... ở thời kì (1936-1939) là do

1

 chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới

2

 mục tiêu đấu tranh của ta là chính nghĩa.

3

 chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa

4

lực lượng dân chủ, yêu hòa bình của thế giới ủng hộ.

9

Multiple Choice

Hình thức đấu tranh cơ bản của Phong trào Đông Dương đại hội năm 1936 là

1

 bãi công và mít tinh

2

biểu tình

3

khởi nghĩa vũ trang

4

tổ chức nhân dân họp để lập các bản “dân nguyện

10

Multiple Choice

 Căn cứ chủ yếu để Đảng ta dùng các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

1

chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.

2

quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước

3

 chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa

4

 đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ

11

Multiple Choice

 Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương thời kì (1936-1939) là chống

1

đế quốc, phong kiến

2

 bọn thực dân Pháp phản động và tay sai ở Đông dương

3

 chủ nghĩa phát xít.

4

bọn đế quốc nói chung.

12

Multiple Choice

Đường lối và phương pháp đấu tranh của Đảng đề ra thời kì (1936-1939) là căn cứ vào

1

chính sách của chính phủ mặt trận nhân dân Pháp ban hành.

2

tình hình cụ thể của Việt Nam

3

tình hình thế giới và châu Á

4

chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới

13

Multiple Choice

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt nam thời kì 1930 – 1945 là

1

đánh đuối đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc

2

đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do, dân chủ

3

. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày

4

 lật đổ chế độ phản động ở thuộc địa, cải thiện dân sinh

14

Multiple Choice

Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố tại

1

 Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (3-1945)

2

Hội nghị quân sự Bắc Kì (4-1945).

3

Hội nghị toàn quốc ở Tân Trào (từ ngày 13 đến ngày 15-8-1945).

4

 Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (8-1945).

15

Multiple Choice

Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra và thành công nhanh chóng chỉ trong vòng

1

10 ngày

2

20 ngày

3

15 ngày

4

30 ngày

16

Multiple Choice

 Ngay khi nhận được tin về việc Phát xít Nhật đầu hàng thì Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

1

triệu tập ngay hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa.

2

phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.

3

 kêu gọi nhân dân đứng dậy khởi nghĩa

4

phát động khởi nghĩa giành chính quyền.

17

Multiple Choice

 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” có nội dung cơ bản là

1

kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.

2

 kêu gọi nhân dân đứng dậy khởi nghĩa

3

phát động cao trào “kháng Nhật cứu nước”.

4

phát động khởi nghĩa giành chính quyền.

18

Multiple Choice

Chiều ngày 16 – 8 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về giải phóng

1

 thị xã Cao Bằng.

2

 thị xã Thái Nguyên.

3

 thị xã Tuyên Quang.

4

thị xã Lào Cai.

19

Multiple Choice

Từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945, ở Nam Kì, phong trào Việt Minh hoạt động mạnh nhất

1

 Kiên Giang – Đồng Tháp

2

 Mỹ Tho – Hậu Giang

3

Cần Thơ – Cà Mau

4

Tây Ninh - Long An

20

Multiple Choice

Chiến thắng đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân giành được là

1

Vũ Lăng – Đình Bảng.

2

Bắc Sơn – Võ Nhai

3

 Phay Khắt . Nà Ngần.

4

 Chợ Rạng – Đô Lương

21

Multiple Choice

 Mặt trận Việt Minh là tên gọi tắt của tổ chức

1

Đội cứu quốc dân.

2

Việt Nam độc lập Đồng minh.

3

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

4

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

22

Multiple Choice

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của nước ta là

1

 Bắc Sơn – Võ Nhai.

2

Thanh – Nghệ Tĩnh.

3

Liên khu V.

4

Cao Bằng.

23

Multiple Choice

 Đâu là kết quả của phong trào dân chủ trong những năm 1936 – 1939?

1

Chính quyền thực dân phải nhượng bộ quần chúng nhân dân một số yêu sách cụ thể về dân chủ, dân sinh

2

Quần chúng nhân dân được giác ngộ, trở thành một lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

3

 Uy tín của Mặt trận Dân chủ Đông Dương được tăng lên.

4

Đội ngũ cán bộ của Đảng được rèn luyện, trưởng thành.

24

Multiple Choice

 Trong cuộc vận động dân chủ chống chiến tranh 1936 - 1939, cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất là phong trào

1

 Đông Dương Đại hội

2

đấu tranh nghị trường

3

đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

4

đấu tranh của quần chúng ở các đô thị lớn

25

Multiple Choice

So với thời kì 1930- 1931, nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thời kì 1936– 1939 có điểm khác là

1

chống đế quốc và bọn tay sai phản động

2

chống chế độ phản động ở thuộc địa và tay sai

3

. chống đế quốc, chống phong kiến

4

chống chế độ phản động ở thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh

26

Multiple Choice

 Trong thời kì 1936 -1939, Đảng ta đưa một số cán bộ ra hoạt động công khai là do

1

tình hình thế giới đang lúc có lợi cho cách mạng

2

tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh

3

Chính phủ mới ở Pháp ban hành các chính sách tiến bộ ở thuộc địa

4

thực hiện nghị quyết của Quốc tế Cộng sản

27

Multiple Choice

 Nét nổi bật của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

1

 uy tín của Đảng ta được nâng cao và cán bộ được rèn luyện trưởng thành

2

 chủ trương của Đảng ta được nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ

3

buộc Pháp phải nhượng bộ cho nhân dân các quyền về dân sinh, dân chủ

4

Đảng ta đã tập hợp đông đảo quần chúng và dùng phương pháp đấu tranh phong phú

28

Multiple Choice

Ý nghĩa nào là quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1936 – 1939?

1

. Chứng tỏ Đảng Cộng sản Đông Dương ngày càng trưởng thành

2

Cuộc tập dượt tiếp theo chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng tám sau này.

3

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu

4

. Một bộ phận cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai

29

Multiple Choice

 Đặc điểm nỗi bậc của tình hình thế giới trong những năm 1930 là

1

 chủ nghĩa phát xịt nắm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản

2

Đại Hội VII, Quốc tế Cộng sản dễ ra các chủ trương quan trọng.

3

Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp năm 1936

4

Thực dân Pháp tăng cường bóc lột ở các thuộc địa

30

Multiple Choice

 Đảng ta quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi

1

 Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận.

2

Anh — Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản.

3

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

4

 Nhật đảo chính Pháp.

31

Multiple Choice

Phát xít Nhật xâm lược Đông Dương với âm mưu

1

biến Đông Dương thành thuộc địa của Nhật.

2

biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật.

3

độc quyền chiếm Đông Dương.

4

 lấy Đông Dương làm bàn đạp tấn công các nước khác.

32

Multiple Choice

Hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập ở Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng

Cộng sản Đông Dương (11-1939) là

1

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

2

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

3

Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.

4

 Mặt trận dân chủ Đông Dương.

33

Multiple Choice

 Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

1

 đấu tranh ngoại giao.

2

 đấu tranh nghị trường.

3

 đấu tranh vũ trang

4

đấu tranh chính trị.

34

Multiple Choice

 Tiền thân của lực lượng vũ trang được Đảng đặc biệt chú ý quan tâm xây dựng ngay từ đầu là

1

 Đội du kích Bắc Sơn.

2

Hội cứu quốc.

3

Các đội vũ trang tự vệ.

4

Trung đội cứu quốc quân I.

35

Multiple Choice

Sự kiện nào sau đây không thuộc thời kì cao trào “kháng Nhật cứu nước”?

1

 “Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói”.

2

 Thành lập khu giải phóng Việt Bắc.

3

Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” của Tổng bộ Việt Minh.

4

Khởi nghĩa Ba Tơ.

36

Multiple Choice

 Ngay khi tiến vào Đông Dương, quân Nhật đã

1

 thiết lập bộ máy thống trị mới của Nhật.

2

. bắt lính người Việt đi làm bia đỡ đạn thay cho người Nhật.

3

. giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét bóc lột.

4

 hất cẳng Pháp khỏi Đông Dương.

37

Multiple Choice

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được cải tổ từ

1

. Uy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

2

Tổng bộ Việt Minh.

3

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

4

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

38

Multiple Choice

Từ ngày 14 đến 15-8-1945, tại Tân Trào, Hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định

1

tổng khởi nghĩa và giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào

2

 khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn,

3

. khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

4

tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

39

Multiple Choice

Từ năm 1939, để đối phó với tỉnh hình mới, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách

1

 thỏa hiệp với Nhật, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng và đàn áp nhân dân ta

2

. thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy"

3

. tăng các loại thuế lên gấp nhiều lần.

4

 mở cửa cho Nhật vào Đông Dương

40

Multiple Choice

Theo nhận định Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp" được thay thế bằng khẩu hiệu gì?

1

 “Đánh đuổi Pháp – Nhật”,

2

 “Đánh đuổi Nhật và bọn tay sai thân Nhật.

3

. Đánh đuổi phát xít Nhật”.

4

 “Đánh đuổi thực dân Pháp”.

41

Multiple Choice

 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" là của

1

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

2

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

3

 Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

4

 Tổng bộ Việt Minh

42

Multiple Choice

Hình thức đấu tranh cách mạng trong thời kì 1939 – 1945 là

1

 bất hợp pháp, bán công khai.

2

 khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

3

hợp pháp, công khai.

4

 bí mật, bạo động vũ trang.

43

Multiple Choice

 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 là

1

 tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày.

2

đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương.

3

đánh đổ Nhật – Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

4

đánh đổ đế quốc và phong kiến, thực hiện quyền làm chủ cho nhân dân lao động

44

Multiple Choice

Căn cứ địa cách mạng là

1

 Địa bàn bí mật mà địch không ngờ tới.

2

Pháo đài “bất khả xâm phạm”, chính quyền địch tan rã hoàn toàn, nhân dân làm chủ.

3

Địa bàn thuận lợi và khá an toàn, chuẩn bị mọi điều kiện cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền.

4

Cung cấp chủ yếu về sức người, sức của cho cách mạng.

45

Multiple Choice

Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) một mặt đã hoàn thiện chủ trương chuyển hướng chiến lược đề ra từ

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939), đồng thời đã khắc phục hoàn toàn những hạn chế thiếu sót của

1

 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939).

2

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).

3

 Luận cương chính trị (10-1930).

4

 Cương lĩnh chính trị (2-1930).

46

Multiple Choice

 “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta...”. Đó là lời kêu gọi

1

của Đảng tại Đại hội quốc dân Tân Trào (từ ngày 16 – 17/8/1945).

2

 Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc trong Quân lệnh số 1 (13/8/1945).

3

 của Hồ Chí Minh trong Thư gởi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

4

của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (từ ngày 14 – 15/8/1945) họp ở Tân Trào.

47

Multiple Choice

Thời cơ khách quan thuận lợi để Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là

1

Phát xít Nhật lần lượt rút khỏi khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

2

Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ tay sai của Nhật hoang mang.

3

 Nhật đảo chính Pháp làm cho cách mạng Việt Nam chỉ còn có một kẻ thù.

4

Mĩ thả 2 quả bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagayaki để tiêu diệt phát xít Nhật.

48

Multiple Choice

 Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

1

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).

2

 Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939).

3

 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).

4

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941)

49

Multiple Choice

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

1

Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức – Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

2

 khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước ở mọi mặt trận thống nhất.

3

sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

4

dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất.

50

Multiple Choice

Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là

1

hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương

2

đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.

3

 đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.

4

 bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra

51

Multiple Choice

Trong những năm 20 của thế kỷ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất?

1

Đông Dương Cộng sản liên đoàn

2

Việt Nam Quốc dân đảng.

3

An Nam Cộng sản đảng.

4

Đông Dương Cộng sản đảng.

52

Multiple Choice

 Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?

1

Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh

2

 Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định

3

Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh-Bến Thủy

4

Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1-5-1930.

53

Multiple Choice

Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam vào

cuối những năm 20 của thế kỷ XX vì

1

 đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

2

khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

3

giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

4

 phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.

54

Multiple Choice

. Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dẫn chủ tư sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản

1

chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.

2

 nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị.

3

chưa được giác ngộ về chính trị

4

chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.

55

Multiple Choice

Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của

1

Hội Phục Việt.

2

Việt Nam Quốc dân đảng.

3

 Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

4

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

56

Multiple Choice

 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

1

 Nông nghiệp.

2

 Công nghiệp

3

Thủ công nghiệp.

4

 Thương nghiệp

57

Multiple Choice

Năm 1929, những tổ chức cộng sản nào xuất hiện ở Việt Nam?

1

Tân Việt Cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

2

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

3

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

4

 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

58

Multiple Choice

 Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

1

Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

2

Góp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta.

3

Sau khi độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

4

Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

59

Multiple Choice

 Trong những năm 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đã đạt được thỏa thuận quan trọng nào sau đây?

1

 Ngừng chế tạo bom nguyên tử.

2

 Thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc

3

Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.

4

 Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu.

60

Multiple Choice

. Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là

1

làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

2

thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

3

trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây

4

tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

61

Multiple Choice

 Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

1

 đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước.

2

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

3

 hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi.

4

 không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

62

Multiple Choice

 Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng" (thập niên 90 của thế kỷ XX), để can thiệp vào công việc

nội bộ của nước khác, Mĩ

1

sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”.

2

 sử dụng lực lượng quân đội mạnh

3

 sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố.

4

tăng cường tính năng động của nền kinh tế

63

Multiple Choice

 Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là

1

. Năm châu Phi.

2

Năm châu Phi thức tỉnh.

3

Năm châu Phi giải phóng

4

Năm châu Phi nổi dậy.

64

Multiple Choice

Từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là

1

 tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

2

củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội.

3

khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh

4

. thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế.

65

Multiple Choice

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là

1

Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

2

 Ngân hàng Thế giới.

3

Hội đồng Kinh tế và Xã hội.

4

Tổ chức Thương mại Thế giớ

66

Multiple Choice

 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973 là

1

 quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á

2

 liên minh chặt chẽ với nước Mỹ.

3

hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc, 

4

 liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu

67

Multiple Choice

Từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX, cách mạng công nghệ đã trở thành cốt lõi của cuộc

1

cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ nhất

2

cách mạng thông tin.

3

cách mạng công nghiệp

4

cách mang khoa học-kỹ thuật hiện đại.

68

Multiple Choice

Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới.

1

 Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập.

2

Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội.

3

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

4

Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập.

69

Multiple Choice

 Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là đúng

1

Hòa bình, trung lập.

2

Hòa hoãn, tích cực

3

 Tích cực, tiến bộ.

4

 Trung lập, tích cực.

70

Multiple Choice

Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?

1

Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.

2

Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.

3

Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài

4

Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

71

Multiple Choice

Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

1

Đẳng quốc dân

2

 Đảng Dân chủ

3

 Đảng Quốc đại

4

Đảng Dân tộc

72

Multiple Choice

Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, mặt khác

1

 tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mỹ Latinh.

2

đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại.

3

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.

4

. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

73

Multiple Choice

 Việc “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức" được ký kết (11-1972) có

ở nghĩa như thế nào?

1

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu

2

Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.

3

Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.

4

làm cho tình hình châu Âu bởi căng thẳng.

74

Multiple Choice

 Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

1

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

2

chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

3

 tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

4

 giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

75

Multiple Choice

 Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) làTrong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?

1

Tổ chức Y tế Thế giới.

2

Đại hội đồng.

3

 Quỹ Nhi đồng.

4

Ngân hàng Thế giới

76

Multiple Choice

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?

1

anh

2

nhật

3

mỹ

4

Đức

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào

1

có tính chất dân tộc sâu sắc

2

có tính chất dân chủ là chủ yếu

3

có tính chất dân tộc, dân chủ, trong đó tính dân chủ là nét nổi bật

4

mang tính dân tộc, dân chủ và nhân dân sâu sắc

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 76

MULTIPLE CHOICE