

PT bài 3 vat lieu tham
Presentation
•
Physics
•
7th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Sang Quang
FREE Resource
47 Slides • 0 Questions
1
KIỂM TRA
THẨM THẤU CHẤT LỎNG
Nguyễn Quang Sáng
ASNT NDT level III
2
Bài 3:
VẬT LIỆU THẤM
3
YÊU CẦU CHO VẬT LIỆU THẤM
4
YÊU CẦU cho VẬT LIỆU THẤM
1. Khả năng chui/thấm vào các khe hở nhỏ (vs khả năng
rửa chất thấm dư)
2. Khả năng nhìn thấy, tương phản với bề mặt kiểm tra
(thêm chất nhuộm màu – cần khả năng hòa tan mạnh
vs nhiệt độ bốc cháy cao >93oC)
3. Khả năng bay hơi thấp
4. => Nhiều yếu tố mâu thuẫn nhau => không có một
công thức cố định cho chất thấm để tạo ra một sản
phẩm thỏa mãn các yêu cầu
3
5
YÊU CẦU cho VẬT LIỆU THẤM
1. Phân bố, lan tỏa đều trên bề mặt vật kiểm
2. Chui/ thấm vào và điền đầy các khe hở nhỏ
3. Duy trì trong BLT và tránh được sự rửa quá trong
quá trình làm sạch chất thấm dư
4. Đi ra được khỏi BLT trong quá trình hiện sau khi đã
rửa loại bỏ thấm dư
5. Có khả năng nhìn thấy hoặc tương phản cao ngay cả
khi có số lượng ít và độ dày mỏng
6. Không ăn mòn, làm gỉ hoặc làm hại đến vật kiểm
7. Không độc
3
6
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU THẤM
7
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU THẤM
1. Khả năng thấm ướt (góc dính ướt)
2. Tỉ trọng tương đối
3. Tính cháy
4. Khả năng bay hơi
5. Hoạt động hóa học
6. Độ nhớt
7. Tính tan
8. Khả năng hòa tan
9. Khả năng cho phép nhiễm bẩn
10.Sự nguy hại với sức khỏe
11.Sự sẵn có và giá thành
12.Tính dẫn điện
3
1. Wetting ability
2. Specific gravity
3. Flammability
4. Volatility
5. Chemical activity
6. Viscosity
7. Solubility
8. Solvent ability
9. Tolerance to contaminants
10.Health hazard
11.Availability and cost
12.Electrical conductivity
8
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU THẤM
1. Khả năng thấm ướt
Là tính chất vật lý quan trọng ảnh hưởng tới khả năng
thấm (Góc dính ướt & sức căng bề mặt)
2. Tỉ trọng tương đối
Tỉ trọng tương đối so với nước, đảm bảo nổi trên nước
3. Khả năng cháy (điểm bốc cháy)
Tối thiểu là khoảng 93oC
4. Khả năng bay hơi
Duy trì trên bề mặt được lâu, ít bị bay hơi
3
9
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU THẤM
5. Hoạt động hóa học
Tính trơ về hóa học để không gây hại cho vật kiểm
6. Độ nhớt
Độ nhớt không lớn, không nhỏ ~ 5cSt (mm2/s)
7. Tính tan
Khả năng tan chất màu, chất huỳnh quang, giữ được ở nhiệt độ
cao, không bị lắng
8. Khả năng hòa tan
Khi đã áp chất thấm, cần làm sạch bề mặt, tạo nền tương phản
sạch, không rửa mất chất thấm
9. Khả năng cho phép nhiễm bẩn
Cho phép nước, dầu,… Nhiễm bẩn ở một mức nhất định mà
không ảnh hưởng tới tính chất
3
10
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU THẤM
10. Sự nguy hại với sức khỏe
Thỏa mãn các yêu cầu cao về sức khỏe, mùi, độc:
rửa tay bằng xà phòng, găng
11. Sự sẵn có và giá thành
Phải có sẵn và giá thành hợp lý
12. Tính dẫn điện
- Sung phun nối cực (-), vật kiểm nối cực (+)
- Khi cần phun tĩnh điện, độ nhớt thấp để dễ phun
tạo bụi và bám vào vật kiểm
- Dễ nhận và duy trì tĩnh điện
3
11
ĐỘ NHỚT
• Độ nhớt đo bằng cSt – hiện khoảng 5 cSt
• Tính thấm ướt cao, đo bằng góc tiếp xúc và sức
căng bề mặt
• Tỷ trọng nhỏ hơn 1 để nhẹ hơn nước nhằm đảm
bảo tạo ra chỉ thị ngay cả khi có nước trong BLT
Độ nhớt của một chất lưu là thông số đại diện cho ma sát trong của dòng chảy. Khi các
dòng chất lưu sát kề có tốc độ chuyển động khác nhau, ngoài sự va đập giữa các phần tử
vật chất còn có sự trao đổi xung lượng giữa chúng. Những phần tử trong dòng chảy có
tốc độ cao sẽ làm tăng động năng của dòng có tốc độ chậm và ngược lại phần tử vật chất
từ các dòng chảy chậm sẽ làm kìm hãm chuyển động của dòng chảy nhanh. Kết quả là
giữa các lớp này xuất hiện một ứng suất tiếp tuyến τ gây nên ma sát.
12
ĐỘ NHỚT
1. Độ nhớt là đại lượng đo khả năng chống lại biến dạng vật lý
của chất lỏng.
2. Độ nhớt thay đổi mạnh với nhiệt độ, nó giảm khi nhiệt độ tăng
và ngược lại.
3. Độ nhớt là một yếu tố quan trọng trong quá trình áp dụng của
cả chất thấm và chất nhũ tương hóa gốc dầu.
4. Độ nhớt không có liên quan gì đến khả năng thấm, một số chất
có độ nhớt cao nhưng tính thấm rất tốt, một số chất có độ nhớt
thấm nhưng tính thấm rất kém.
5. Độ nhớt ảnh hưởng đến tốc độ thấm, độ nhớt càng lớn thì thời
gian thấm cần càng dài.
13
ĐỘ NHỚT
1. Độ nhớt cũng xác định lượng chất thấm, chất nhũ tương hóa
còn lại trên trên bề mặt vật kiểm sau khi hết thời gian thấm. Độ
nhớt cao dính nhiều trên bề mặt và yêu cầu nỗ lực nhiều hơn
trong việc làm sạch chất thấm dư. Điều này làm tăng việc mất
chất thấm trong BLT
2. Độ nhớt thấp có thể làm chảy chất thấm nhanh khỏi bề mặt,
lượng chất thấm còn lại không đủ để thấm vào BLT
3. Độ nhớt cao của chất nhũ tương hóa làm giảm thời gian
khuếch tán vào chất thấm và yêu cầu thời gian nhũ tương hóa
lâu hơn
4. Độ nhớt được xác định theo ASTM D 445 tại 37.8±2oC
(100±5oF)
14
ĐỘ NHỚT
1. Không có yêu cầu cụ thể về độ nhớt. Nhà sản xuất phải công
bố giá trị danh nghĩa của độ nhớt của chất thấm và chất nhũ
tương hóa gốc dầu.
2. Giá trị độ nhớt thực tế được phép sai khác ±10% giá trị yêu cầu
của mỗi lô vật tư.
15
ĐIỂM BẮT LỬA/ BỐC CHÁY
1.
Điểm bốc cháy là nhiệt độ mà tại đó chất lỏng bốc hơi tạo ra một
lượng hơi đủ để có thể bốc cháy khi có sự có mặt của một ngọn lửa.
2.
Điểm bắt lửa không ảnh hưởng tới khả năng thấm nhưng nó là một
yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới yếu tố an toàn
3.
Yêu cầu về điểm bắt lửa có sự thay đổi theo thời gian, vào năm 1975
yêu cầu là 66oC (150oF), sau năm 1977 yêu cầu này là 93oC (200oF)
với các chất lỏng dễ cháy để trong các bình hở mà không có các lưu
ý hay thiết bị bảo vệ đặc biệt
4.
Với chất lỏng được chứa trong bình kín không bị ảnh hưởng bởi
nhiệt độ bắt lửa, nhưng nhiệt độ này phải được công bố trên nhãn
của sản phẩm
5.
Nhiệt độ bắt lửa được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D 93
16
TÍNH CHẤT LƯU CHỨA
1.
Vật liệu thấm phải thỏa mãn các yêu cầu đặt ra sau thời gian lưu
chứa là 1 năm trong điều kiện được lưu chứa trong các bình kín ở
nhiệt độ từ 16 tới 38oC (60 đến 100oF).
2.
Việc xác nhận khả năng thỏa mãn các yêu cầu đặt ra được thực hiện
bằng cách kiểm tra một mẫu vật liệu thấm sau thời gian lưu trữ so
với các yêu cầu đặt ra
17
TÍNH ỔN ĐỊNH NHIỆT ĐỘ
1. Là khả năng của chất thấm và chất nhũ tương hóa không bị
phân tách khi bị đặt dưới điều kiện nhiệt độ ngoài vùng nhiệt
độ yêu cầu.
2. Thử nghiệm này được thực hiện theo tiêu chuẩn SAE-AMS-
2644
18
ĐỘ NHẠY
1. Độ nhạy xác định khả năng tạo ra chỉ thị thấy được từ vết mở
rất nhỏ và chặt. Nó là sự kết hợp của khả năng thấm và sự
tương phản với bề mặt vật kiểm. Chất thấm phải đi vào và đi ra
khỏi BLT một lượng đủ lớn chất thấm để tạo ra một chỉ thị xác
định được
2. Hệ chất thấm huỳnh quang được phân làm 5 cấp độ nhạy, đó
là:
1. Cấp độ nhạy 1/2
- rất thấp
2. Cấp độ nhạy 1
- thấp
3. Cấp độ nhạy 2
- trung bình
4. Cấp độ nhạy 3
- cao
5. Cấp độ nhạy 4
- rất cao
19
ĐỘ NHẠY
1. Việc xác định độ nhạy bao gồm việc sử dụng các tấm thử bằng
hợp kim titan và nicken bao gồm rất nhiều các bất liên tục nứt
mỏi được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
2. Quá trình đầu tiên được thực hiện với chất thấm chuẩn đã biết
cấp độ nhạy, kết quả độ sáng các chỉ thị tạo ra được đo bằng
máy đo độ sáng và lấy đó làm chuẩn.
3. Tấm mẫu chuẩn này sau đó được vệ sinh sạch và kiểm tra lại
bằng chất thấm cần xác định độ nhạy. Để đạt được cấp độ nhạy
bằng độ nhạy của chất thấm chuẩn, độ sáng của các chỉ thị tạo
ra phải bằng hoặc lớn hơn độ sáng của chất thấm chuẩn
20
ĐỘ NHẠY
1. Do việc tạo ra một mẫu chuẩn lặp lại được với PT là không
thực hiện được, hiện chỉ có duy nhất một bộ mẫu chuẩn dùng
để đánh giá được lưu trữ tại Hải quân Mỹ.
2. Các mẫu chuẩn khác được sử dụng để so sánh như các mẫu
nhôm nứt,
21
ĐỘ NHẠY
1.
Với chất thấm màu thường, chúng không được phân loại theo độ
nhạy, chúng không buộc phải thỏa mãn một yêu cầu tối thiểu nào.
2.
Việc thử nghiệm dựa trên việc quan sát so sánh chỉ thị tạo ra giữa
hai nửa của một mẫu nhôm nứt. Chất thấm cần xác định phải tạo
ra cách chỉ thị ít nhất là bằng hoặc nhiều hơn so với chất thấm
chuẩn.
3.
Việc lựa chọn mức độ nhạy cần thiết phụ thuộc vào kích thước
BLT, hình dạng, điều kiện bề mặt, ứng suất dư và chức năng sử
dụng của chi tiết.
4.
Chất thấm có độ nhạy quá thấp sẽ không làm xuất hiện được các
chỉ thị, quá cao sẽ tạo ra các chỉ thị nền quá nhiều có thể làm mờ,
che lấp các chỉ thị BLT
22
CƯỜNG ĐỘ HUỲNH QUANG
1.
Cường độ huỳnh quang là lượng ánh sáng thấy được phát ra từ
chất thấm huỳnh quang khi nó được chiếu bởi ánh sáng đen
2.
Cường độ ánh sáng huỳnh quang bị ảnh hưởng bởi:
1.
Độ dày của màng chất thấm
2.
Cường độ của ánh sáng đen chiếu lên bề mặt
3.
Nồng độ của chất thấm huỳnh quang
4.
Khả năng hấp thụ ánh sáng đen của chất thấm
5.
Hiệu suất của chất thấm chuyển đổi ánh sáng đen thành ánh
sáng huỳnh quang.
3.
Các yếu tố có thể kiểm soát được bởi người kiểm tra là (1) Độ
dày: nhũ tương hóa, rửa và hiện (2) Cường độ ánh sáng đen
4.
Các yếu tố (3), (4) và (5) được kiểm soát bởi nhà sản suất
23
CƯỜNG ĐỘ HUỲNH QUANG
1.
Chất thấm huỳnh quang thường được tạo ra bằng cách pha trộn
nhiều loại, hai thành phần thường có là:
1.
Chất hoạt động, chất này hấp thụ tối ưu các bước sóng trong
khoảng 365nm, nó tạo ra lượng huỳnh quang tốt nhưng không
nằm trong vùng 475-575nm.
2.
Chất tạo màu sắc, chất này hấp thụ các ánh sáng phát ra bởi
chất hoạt động và phát ra ánh sáng huỳnh quang trong khoảng
475-575nm
2.
Hệ chất thấm kết hợp hoạt động của nhiều loại như trên được gọi
là hệ chất thấm nối tiếp.
24
CƯỜNG ĐỘ HUỲNH QUANG
1.
Cường độ ánh sáng huỳnh quang được đo theo tiêu chuẩn ASTM
E 1135.
2.
Phương pháp này được do dựa trên việc lấy chất thấm ở mức 4
(rất cao) để làm chuẩn so sánh. Dùng bốn miếng giấy thấm chất
thấm nhỏ thấm chất thấm cần so sánh sau đó để khô và tiến hành
đo cường độ ánh sáng huỳnh quang. Tùy vào cường độ sáng đạt
được ta phân ra thành 5 cấp độ như sau:
1.
Cấp 4 nếu > 95%
2.
Cấp 3 nếu > 90%
3.
Cấp 2 nếu > 80%
4.
Cấp 1 nếu > 65%
5.
Cấp ½ nếu > 50%
25
SỰ ỔN ĐỊNH VỚI A/S ĐEN
1.
Sự ổn định với ánh sáng đen là khả năng của chất thấm chuyển
đổi ánh sáng đen thành ánh sáng huỳnh quang không bị suy giảm
theo thời gian khi bị chiếu bởi ánh sáng đen
2.
Sự ổn định này được xác định theo tiêu chuẩn ASTM E 1135, tiêu
chuẩn này không cần sử dụng một mẫu chuẩn tham khảo nào.
3.
10 mẫu giấy lọc được nhúng vào chất thấm sau đó để khô, cất đi
5 tấm ở vùng tối không có ánh sáng đen, 5 tấm còn lại được chiếu
bởi ánh sáng đen với cường độ 800 µW/cm2±50µW/cm2 trong 1h,
sau đó lấy 5 mẫu còn lại ra để so sánh độ sáng.
1.
Với chất thấm có độ nhạy cấp 4 và 3 độ sáng sau 1h phải lớn
hơn 70% so với mẫu không bị chiếu
2.
Với chất thấm có độ nhạy cấp 2, 1 và ½ độ sáng sau 1h bị
chiếu phải lớn hơn 50%
26
SỰ ỔN ĐỊNH NHIỆT ĐỘ
1.
Nhiệt độ tăng có thể làm giảm khả năng phát huỳnh quang của
chất thấm
2.
Thử nghiệm này tương tự như thử nghiệm độ ổn định huỳnh
quang, dùng 10 mẫu giấy thấm nhúng vào chất thấm rồi để khô. 5
mẫu được cho vào lò không khí tĩnh và xấy ở nhiệt độ 114±2oC
(237±4oF) trong khoảng 1h sau đó mang ra chiếu ánh sáng đen và
so sánh cường độ sáng với các mẫu không được xấy.
1.
Với chấm thấm độ nhạy 4 và 3 độ sáng phải > 80%
2.
Với chất thấm độ nhạy 2, 1 và ½ độ sáng phải > 60%
27
THỜI GIAN SỐNG TRONG BỒN
1.
Một số vấn đề có thể xảy ra khi chất thấm tác dụng với chất nhũ
tương hóa gốc dầu. Các vấn đề thường xảy ra khi có sự phân tách
hoặc kết tủa, hoặc tạo váng trên bề mặt chất thấm sau khi để trong
bồn chứa.
2.
Nếu hiện tượng trên xảy ra nó sẽ làm giảm khả năng hoạt động
của việc kiểm tra.
3.
Thử nghiệm thời gian sống được thực hiện bằng cách cho 50mL
mẫu chất thấm trong một đĩa đá đường kính 150 mm đặt trong lò
đối lưu ở nhiệt độ 50±3oC (122±5oF) trong 7h. Sau thời gian trên
chất thấm được đưa ra khỏi lò và để nguội sau đó kiểm tra bằng
mắt. Nếu có bất kỳ sự phân tách, kết tủa hoặc tạo váng trên bề
mặt, chất thấm này là không được chấp nhận
28
KHẢ NĂNG NHIỄM BẨN BỞI NƯỚC
1.
Chất thấm rửa được bằng nước được kiểm soát việc phối trộn của
chất thấm và chất nhũ tương hóa. Nước có thể làm nhiễm bẩn
chất thấm từ các nguồn bên ngoài như trạm rửa,.. Có thể gây ra sự
tạo keo, phân tách hoặc làm đông chất thấm.
2.
Do đó phải giới hạn sự nhiễm bẩn bởi nước vào chất thấm là cần
thiết.
3.
Với chất thấm rửa được bằng nước, không được xảy ra hiện
tượng tạo keo, phân tách hoặc đóng đông khi nồng độ nước
nhiễm bẩn lên đến 5%.
29
KHẢ NĂNG TẨY RỬA
1.
Khả năng tẩy rửa là một tính chất thường áp dụng cho chất thấm
rửa được bằng nước (Method A) và chất thấm nhũ tương hóa
(Method B & D)
2.
Nhà sản xuất đã cẩn thận tạo ra công thức chất nhũ tương hóa phù
hợp với chất thấm được sử dụng, do đó tạo nên một hệ chất thấm
và chất nhũ tương hóa. Chất nhũ tương hóa của nhà sản xuất này
không được dùng với chất thấm của nhà sản xuất khác vì nó sẽ
không tạo được kết quả tối ưu
3.
Độ nhám bề mặt của vật kiểm có ảnh hưởng tới kết quả kiểm tra,
các bề mặt nhẵn sẽ dễ áp dụng chất nhũ tương hóa hơn là các bề
mặt nhám. Bề mặt nhám đòi hỏi việc sử dụng chất nhũ tương hóa
có hoạt tính mạnh hơn.
30
KHẢ NĂNG TẨY RỬA
1.
Việc rửa quá được thử nghiệm trong quá trình thử độ nhạy, vì việc
rửa quá chất thấm trong BLT sẽ làm giảm độ nhạy trên bề mặt tấm
tương đối nhẵn. Việc rửa không đủ sẽ tạo ra một lớp nền quá lớn có
thể làm mờ các chỉ thị, khó phân biệt được chỉ thị.
2.
Một số tấm mẫu đặc biệt bằng thép trắng được tạo ra bằng cách phun
bi dưới các điều kiện được kiểm soát chặt chẽ, tạo ra các tấm thử
nghiệm khả năng tẩy rửa (chi tiết xem ở SAE-AMS-2644).
3.
Bốn tấm mẫu được tiến hành kiểm tra, các quy trình cho việc nhúng
và để ráo chất thấm rửa được bằng nước (A), nhũ tương hóa gốc dầu
(B) và nhũ tương hóa gốc nước (D) được thực hiện như nhau
4.
Nhúng các mẫu và để nghiêng 60 độ cho ráo trong khoảng 10 phút
31
KHẢ NĂNG TẨY RỬA
1.
Các quy trình cho việc rửa, làm khô, nhũ tương hóa và áp dụng chất
hiện thay đổi không nhiều, phụ thuộc vào hệ chất thấm được kiểm
tra
2.
Sau khi thực hiện, ánh sáng huỳnh quang lớp nền của các mẫu được
đo sử dụng đồng hồ đo điện-quang (electrooptical meter), thiết bị
này cho phép chỉ đo ánh sáng trắng và loại bỏ ánh sáng đen, ba lần
đo được thực hiện trên mỗi mẫu
3.
Kết quả đo được lấy tổng cộng và so sánh với chuẩn tham chiếu. Hệ
chất thấm đạt yêu cầu sẽ để lại dư lượng chất thấm trên bề mặt ít hơn
hoặc bằng so với chất thấm tham chiếu
32
TÍNH CHẤT TẨY RỬA/ N.T HÓA
1.
Các chất thấm gốc dầu là không tan trong nước, dù vậy, có một số
hóa chất sẽ kết hợp với chất thấm tạo thành một chất rửa được bằng
nước, các chất này được gọi là chất nhũ tương hóa.
2.
Chất rửa, nhũ tương hóa là một hỗn hợp hóa học phức tạp
33
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU THẤM
• Tính bay hơi kém để ít bị hao hụt khi chứa trong
bồn, bể, đỡ tốn vật liệu khi thấm và duy trì được
chất thấm trong bất liên tục.
•Tính dễ cháy kém (nhiệt độ tự bốc cháy cao) để
đảm bảo an toàn.
34
ĐẶC ĐIỂM CÁC MỐI NGUY
CỦA VẬT LIỆU KIỂM TRA PT
1. Yếu tố an toàn liên quan đến các thành phần
của vật liệu kiểm tra thấm bao gồm: chất thấm,
chất làm sạch, chất nhũ tương hóa, chất hiện
2. Yêu cầu phải có và cập nhật MSDS cho các vật
liệu thấm được sử dụng.
35
TÍNH CHẤT ĂN MÒN
1. chất thấm, chất làm sạch, chất nhũ tương hóa, chất hiện phải
không được tác động tới vật kiểm gây ra ăn mòn, nứt hoặc xỉn
mờ.
2. Vật kiểm có thể được để ở các nhiệt độ khác nhau, có thể tại
nhiệt độ khi kiểm tra sự ăn mòn không xảy ra nhưng nó lại sảy
ra ở một nhiệt độ khác sau khi kiểm tra xong với một số chất
thấm dư trên vật kiểm
3. Có thể gây ra pitting, ăn mòn tinh giới hạt, ăn mòn ứng suất.
4. Các chất thấm phải vượt qua được ba thử nghiệm ăn mòn: ăn
mòn ở nhiệt độ thông thường, ăn mòn ở nhiệt độ cao - ứng suất
cao và ăn mòn ở nhiệt độ cao với hợp kim nickel (SAE-AMS-
2664)
36
MÀU SẮC
1. Chất lỏng mang thường là không có màu. Điều này gây khó
khăn cho việc phát hiện khi thấm vào các khe hở nhỏ. Một loại
thuốc nhuộm màu được hòa tan vào chất lỏng mang tạo ra khả
năng nhìn thấy, tương phản lớn
2. Có hai loại chất nhuộm màu chính là màu thường và màu
huỳnh quang.
37
MÀU THƯỜNG
1. Màu thường còn được gọi là màu tương phản, được quan sát
dưới ánh sáng thường, có thể có các loại màu là ĐỎ, CAM
hoặc ĐỎ TÍA (Red, Orange & Purple)
2. Màu thường dùng nhất là màu đỏ vì nó cho độ tương phản cao
với nhiều chất hiện và bề mặt kim loại. Chúng không đắt và dễ
dàng hòa tan trong chất lỏng mang
3. Khi sử dụng với chất nhũ tương hóa hoặc dung môi để loại bỏ
chất thấm dư, một phần nhỏ chất thấm trong BLT bị loãng ra
khi chúng mở rộng qua chất hiện. Để bù lại điều này, chất thấm
sẽ được hòa tan với một lượng nhiều chất chất màu mà không
bị kết tủa.
38
MÀU THƯỜNG
1. Chất thấm màu thường có thể được nhìn thấy với một màng rất
mỏng, màu huỳnh quang còn có thể thấy được khi có một lớp
màng còn mỏng hơn
2. Ưu điểm chính của màu thường so với màu huỳnh quang là có
thể quan sát dưới ánh sáng thường mà không yêu cầu ánh sáng
đặc biệt
39
MÀU HUỲNH QUANG
1. Một số chất có khả năng phát ra ánh sáng huỳnh quang thông
qua việc điện tử ở lớp vỏ hấp thụ ánh sáng cực tím nhảy lên
mức năng lượng cao hơn, khi nhảy về mức cũ sẽ phát ra ánh
sáng huỳnh quang
2. Chất thấm huỳnh quang được thiết kế để phát ra ánh sáng
huỳnh quang khi bị chiếu bởi ánh sáng có bước sóng là 365nm.
Nó sẽ phát ra ánh sáng có bước sóng dài hơn, nằm trong
khoảng 400 đến 700nm.
3. Chất thấm huỳnh quang thường dùng phát ra ánh sáng nằm
trong khoảng 475 tới 575nm, trong dải bước sóng từ xanh lá
cây tới vàng
40
HIỆN TƯỢNG HUỲNH QUANG
4
41
HIỆN TƯỢNG HUỲNH QUANG
4
Class
Wavelength Range
UV-A
3,200–4,000 Angstroms
UV-B
2,800–3,200 Angstroms
UV-C 1,000–2,800 Angstroms
Cố định, 400W
>4000µW/cm2
Di động, 100W
>1000µW/cm2
365nm
Vàng-xanh
475-575nm
42
ĐÈN CỰC TÍM
4
Đèn hơi thủy ngân
Nhạy cảm với sự thăng giáng của điện áp
Thời gian sáng ổn định sau 5p
Đo cường độ sáng sau 5p
Xung quanh đủ tối (mức ánh sáng
thường/trắng thấp) 20lux
Class
Dải bước sóng
UV-A
320–400 nm
UV-B
280–320 nm
UV-C
100–280 nm
Cố định, 400W
>4000µW/cm2
Di động, 100W, >1000µW/cm2
43
ĐÈN CỰC TÍM
4
Sự thay đổi công suất phát
sáng theo điện áp
LINE VOLTAGE (V)
PERCENT OF NORMAL OUTPUT
100
90
80
70
60
90
100
110
120
Blk Li h I
i
Sự thích nghi hoàn toàn
của mắt cần 20 phút
44
CHỈ THỊ HUỲNH QUANG
4
Tăng khả năng phát hiện lên tới 10 lần
Độ nhạy cao hơn
Kiểm tra nhanh hơn, đỡ mỏi mệt
Khó kiểm tra khả năng làm sạch (cần có
thêm một đèn UV ở trạm rửa)
45
CHỈ THỊ HUỲNH QUANG
4
Mật độ ánh sáng UV tại bề
mặt kiểm tra
Khả năng của chất thấm hấp
thụ UV
Nồng độ của chất thấm
Khả năng của chất thấm
phát ra as HQ
Độ dày lớp chất hiện
46
Chất thấm huỳnh quang
Quan sát chất thấm thấm ngược ra bề
mặt dưới đèn cực tím >1000µW/cm2
Chất thấm màu tương phản
Quan sát chất thấm thấm ngược ra bề
mặt dưới ánh sáng thường > 1000lux
MÀU THƯỜNG & MÀU HUỲNH QUANG
Nền trắng
Màu đỏ
Nền đen/ xanh tím
Màu vàng xanh
4
47
MÀU THƯỜNG & MÀU HUỲNH QUANG
Quan sát dưới ánh sáng trắng
Quan sát dưới ánh sáng đen
Yêu cầu mức ánh sáng thấp (tối)
Yêu cầu thiết bị chiếu sáng đặc biệt
Cần có thời gian để mắt thích nghi
Thường sử dụng màu đỏ
Được sử dụng cho độ nhạy cao nhất
Phải có nền chất hiện màu trắng
4
KIỂM TRA
THẨM THẤU CHẤT LỎNG
Nguyễn Quang Sáng
ASNT NDT level III
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 47
SLIDE
Similar Resources on Wayground
40 questions
Lịch sử 7
Lesson
•
7th Grade
42 questions
đại từ sở hữu-tính từ sở hữu
Lesson
•
7th Grade
39 questions
BÀI 25 TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
Lesson
•
KG
39 questions
Bài 16. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC THỜI TRẦN (1226 - 1400)
Lesson
•
7th Grade
41 questions
On Tin 6
Lesson
•
6th Grade
44 questions
Tiết 19-20- 8/11- tạo sản phẩm đơn giản
Lesson
•
8th Grade
37 questions
Sinh học 7 - Tuần 3
Lesson
•
7th Grade
42 questions
Thể tích Hình chóp tam giác đều,Hình chóp tứ giác đều
Lesson
•
8th Grade
Popular Resources on Wayground
15 questions
Fractions on a Number Line
Quiz
•
3rd Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
29 questions
Alg. 1 Section 5.1 Coordinate Plane
Quiz
•
9th Grade
22 questions
fractions
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
FOREST Effective communication
Lesson
•
KG
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Context Clues
Quiz
•
6th Grade