

Bài học không có tiêu đề
Presentation
•
Instructional Technology
•
11th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Quang Tấn
Used 1+ times
FREE Resource
17 Slides • 0 Questions
1
2
NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP THI HKI – CÔNG NGHỆ 12
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
BÀI 1
Câu 1: Kĩ thuật điện tử được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?
A. Trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ sản xuất và đời sống
B. Thông tin liên lạc và bưu chính - viễn thông
C. Truyền thanh, truyền hình
D. Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp.
Câu 2: Vai trò nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống?
A. Cung cấp điện năng cho các thiết bị điện.
B. Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.
C. Điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.
D. Giúp nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng.
Câu 3: Sự ra đời của kĩ thuật điện tử đã ảnh hưởng như thế nào đến thế giới?
A. Thay đổi sâu sắc toàn bộ hoạt động của thế giới.
B. Cuộc sống của con người được nâng cao và tiện nghi hơn.
C. Các hoạt động quân sự được đẩy mạnh.
D. Con người có thể sống ngoài không gian Trái Đất.
Câu 4: Thiết bị điện nào sau đây có vai trò sản xuất điện?
A. Quạt điện. B. Nhà máy điện gió. C. Bóng đèn điện. D. Máy biến áp.
Câu 5: Thiết bị điện nào sau đây có vai trò truyền tải điện năng?
A. Dây cáp điện.
B. Nhà máy điện.
C. Máy biến áp.
D. Pin năng lượng mặt
trời.
Câu 6: Vai trò của sản xuất điện trong ngành kĩ thuật điện là gì?
A. Nghiên cứu, chế tạo các thiết bị điện.
B. Tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.
C. Đưa điện từ nguồn tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.
D. Biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Câu 7: Đâu là triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống?
A. Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.
B. Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
C. Phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện.
D. Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.
BÀI 2
Câu 1: Sản phẩm của công việc thiết kế là gì?
A. Các bản vẽ công trình có sơ đồ mạch điện và các thiết bị điện tương ứng.
B. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và nội dung nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức vận hành hệ thống điện.
3
C. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện.
D. Các bản vẽ vận hành điện.
Câu 2: Kĩ sư vận hành điện có yêu cầu trình độ học vấn như thế nào?
A. Trình độ trung cấp nghề kĩ thuật điện.
B. Trình độ cao đẳng nghề kĩ thuật điện.
C. Trình độ sơ cấp nghề kĩ thuật điện.
D. Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện.
Câu 3: Người làm ngành nghề nào làm việc trong các phòng kĩ thuật của các công ti cung cấp dịch vụ tư
vấn, thiết kế điện?
A. Thiết kế điện.
B. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
C. Lắp đặt điện.
D. Vận hành điện.
Câu 4: Bảo dưỡng điện là hoạt động
A. thường kì nhằm duy trì hệ thống điện, thiết bị điện hoạt động bình thường, tránh hỏng hóc.
B. thực hiện khi có sự cố nhằm phục hồi hệ thống điện, thiết bị điện trở lại trạng thái hoạt động bình thường.
C. lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện.
D. nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện.
Câu 5: Thợ điện có nhiệm vụ gì trong việc bảo dưỡng và sửa chữa điện?
A. Xác định phương pháp bảo trì và sửa chữa điện.
B. Thực hiện bảo trì, sửa chữa điện.
C. Giám sát kĩ thuật và thực hiện hoạt động bảo trì, sửa chữa điện.
D. Thi công và lắp đặt điện.
Câu 6: Người làm ngành nghề nào cần có năng lực nắm vững các thông số kĩ thuật, quy trình vận hành của
hệ thống điện và thiết bị điện?
A. Thiết kế điện.
B. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
C. Vận hành điện.
D. Bảo dưỡng và sửa chữa điện.
Câu 7: Công việc trong hình vẽ dưới được gọi là gì?
A. Sản xuất và chế tạo thiết bị điện.
B. Bảo dưỡng và sửa chữa điện.
C. Lắp đặt điện.
D. Thiết kế điện.
BÀI 3
Câu 1: Đơn vị của tốc độ góc của dòng điện là gì?
A. rad.
B. rad/s.
C. m/s.
D. s.
Câu 2: Trong hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ và có góc lệch pha là
4
A. 300.
B. 600.
C. 900.
D. 1200.
Câu 3: Phần quay (rotor) của máy phát điện ba pha được làm từ
A. lõi thép có rãnh.
B. nam châm vĩnh cửu.
C. nam châm điện.
D. cuộn dây.
Câu 4: Đâu không phải cách nối nguồn ba pha?
A. Nối tam giác không có dây trung tính.
B. Nối hình sao có dây trung tính.
C. Nối tam giác.
D. Nối hình sao không có dây trung tính.
Câu 5: Id trong mạch điện ba pha là kí hiệu của đại lượng nào?
A. Dòng điện chạy trong mỗi pha.
B. Dòng điện chạy trong dây pha.
C. Điện áp giữa hai dây pha.
D. Điện áp trên giữa điểm đầu và điểm cuối mỗi pha.
Câu 6: Hình vẽ dưới đây là cách nối nguồn, tải ba pha nào?
A. Mạch điện nối hình sao không có dây trung tính.
B. Mạch điện nối hình sao có dây trung tính.
C. Mạch nối sao, tam giác.
D. Mạch nối hình tam giác.
Câu 7: Tổng trở Zt được đặc trưng bởi đại lượng nào?
A. Độ lớn zt và góc pha φ.
B. Độ lớn zt và tốc độ góc ω.
C. Độ lớn zt và góc pha ban đầu ψ.
D. Độ lớn zt và chu kì dòng điện T.
BÀI 4
Câu 1: Hệ thống điện quốc gia không gồm thành phần nào?
A. Nguồn điện.
B. Lưới điện.
C. Tải tiêu thụ điện.
D. Thủy điện.
Câu 2: Vai trò của nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia là gì?
A. Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.
B. Tạo ra điện năng cho hệ thống điện quốc gia.
C. Sản sinh và tái tạo điện năng cho hệ thống điện quốc gia.
D. Tạo ra và tiêu thụ điện năng.
Câu 3: Nhiệm vụ của lưới điện truyền tải có điện áp trên 110 kV là gì?
A. Truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến tải tiêu thụ.
B. Truyền tải điện năng từ trạm điện nguồn đến trạm điện phân phối chính.
C. Truyền tải điện năng từ trạm điện nguồn đến tải tiêu thụ.
D. Truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến trạm điện nguồn.
Câu 4: Siêu cao áp là cấp điện áp
5
A. từ 1 kV đến 35 kV.
B. từ 35 kV đến 110 kV.
C. trên 110 kV.
D. trên 220 kV.
Câu 5: Hệ thống giám sát và điều khiển được kết nối tới
A. các đường dây điện.
B. các nhà máy.
C. các trạm biến áp.
D. các thiết bị đóng cắt.
Câu 6: Đâu không phải nơi tiêu thụ trong hệ thống điện quốc gia?
A. Nhà máy điện.
B. Xí nghiệp.
C. Hộ gia đình.
D. Công ty.
Câu 7: Tải tiêu thụ trong hệ thống điện quốc gia được nối với mạng điện có điện áp bao nhiêu?
A. 220 kV.
B. 110 kV.
C. 0,4 kV.
D. 22 kV.
BÀI 5
Câu 1: "Tác động môi trường có thể làm thay đổi cơ chế thủy văn và đa dạng sinh học" là nhược điểm của
phương pháp sản xuất điện nào?
A. Thủy điện.
B. Nhiệt điện.
C. Điện gió.
D. Điện hạt nhân.
Câu 2: Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các máy phát điện thông qua khai thác dạng năng lượng nào để
làm quay turbine của máy phát điện?
A. Điện năng.
B. Năng lượng cơ học.
C. Năng lượng lượng tử.
D. Nhiệt năng.
Câu 3: "Công suất phát điện lớn" không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất điện nào?
A. Thủy điện.
B. Điện gió.
C. Nhiệt điện.
D. Điện hạt nhân.
Câu 4: Đâu không phải nhược điểm của phương pháp sản xuất điện mặt trời?
A. Chi phí ban đầu cao.
B. Công suất điện thấp.
C. Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải.
D. Tạo ra tiếng ồn lớn.
Câu 5: Đâu không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất nhiệt điện?
A. Công suất phát điện lớn.
B. Chi phí ban đầu không cao.
C. Không gây phát thải khí nhà kính.
D. Có thể vận hành liên tục.
Câu 6: Phương pháp sản xuất sản xuất điện gió có nhược điểm nào sau đây?
A. Công suất phát điện thấp, không ổn định.
B. Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng.
C. Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
D. Chi phí truyền tải điện cao.
Câu 7: Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng nào để đun nóng nước?
A. Phản ứng hóa học.
B. Phản ứng phân hạch.
C. Phản ứng nhiệt hạch.
D. Phản ứng hai chiều.
BÀI 6
Câu 1: Tủ điện chiếu sáng được đặt ở đâu?
A. Phân xưởng sản xuất.
B. Trạm biến áp.
C. Lưới điện phân phối.
D. Máy biến áp.
Câu 2: Vai trò của trạm biến áp là gì?
6
A. Hạ áp từ lưới điện phân phối xuống điện áp hạ áp.
B. Hạ áp từ tủ điện phân phối tổng xuống điện áp hạ áp.
C. Hạ áp từ tủ điện động lực xuống điện áp hạ áp.
D. Hạ áp từ dây cáp điện xuống điện áp hạ áp.
Câu 3: Đâu không phải đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?
A. Tải phân bố tập trung.
B. Mạng điện dùng cho các thiết bị sản xuất.
C. Lấy điện từ đường dây cao áp.
D. Dùng một máy biến áp riêng.
Câu 4: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng trong khoảng
A. vài chục nghìn kW.
B. vài chục đến vài trăm kW.
C. vài trăm đến vài nghìn kW.
D. vài chục đến vài nghìn kW.
Câu 5: Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ không bao gồm
A. động cơ điện.
B. thiết bị điện.
C. thiết bị chiếu sáng.
D. máy biến áp.
Câu 6: Thiết bị nào là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất?
A. Tủ điện động lực.
B. Máy CNC.
C. Máy hạ áp.
D. Tủ điện phân phối nhánh.
Câu 7: Lưới điện phân phối thường có giá trị công suất là bao nhiêu?
A. 35 kV.
B. 380 V.
C. 220 V.
D. 110 V.
BÀI 7
Câu 1: Tần số điện lưới dùng trong sinh hoạt là bao nhiêu?
A. 50 Hz.
B. 220 Hz.
C. 100 Hz.
D. 75 Hz.
Câu 2: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt không bao gồm bộ phận nào?
A. Trạm biến áp.
B. Dây cáp dẫn điện.
C. Tủ điện phân phối. D. Nhà máy điện.
Câu 3: Đâu không phải đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?
A. Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.
B. Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.
C. Lấy điện từ đường dây cao áp.
D. Mức điện áp thấp.
Câu 4: Tủ điện phân phối tổng được đặt ở đâu?
A. Trạm biến áp.
B. Khu dân cư.
C. Hộ gia đình.
D. Cộng đồng.
Câu 5: Công suất của lưới điện dùng trong sinh hoạt là
A. từ 50 kW đến 2500 kW.
B. từ 220 kW đến 380 kW.
C. từ 50 W đến 50 kW.
D. từ 2500 kW đến 3500 kW.
Câu 6: Đường dây nhánh nối từ tủ điện khu vực đến các hộ gia đình thường là
A. một pha ba dây.
B. ba pha bốn dây.
C. hai pha ba dây.
D. một pha hai
dây.
Câu 7: Nơi tiêu thụ của mạng điện dùng trong sinh hoạt là
A. tủ điện phân phối tổng.
B. hộ gia đình.
C. đường dây trục chính. D. máy biến áp.
BÀI 8
7
Câu 1: Thiết bị đóng – cắt nguồn và công tơ điện được đặt ở đâu?
A. Đặt trong các phòng hoặc tầng nhà
B. Đặt trong tủ điện ngoài trời
C. Đặt trong nhà
D. Đặt ngầm trong tường.
Câu 2: Đường dây điện có thể đi theo mấy kiểu
A. 1 kiểu
B. 2 kiểu
C. 3 kiểu
D. 4 kiểu
Câu 3: Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?
A. Công tơ điện
B. Cầu dao ba cực
C. Công tắc ba cực
D. Cầu chì
Câu 4: Nhiệm vụ của hệ thống điện trong gia đình
A. Phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp cho các tải tiêu thụ
B. Bảo vệ chống quả tải và đóng hoặc ngắt nguồn điện
C. Đo lượng điện tiêu thụ
D. Kết nối các thành phần, thiết bị trong lưới điện
Câu 5: Quan sát hình sau và cho biết đây là loại sơ đồ nào
A. Sơ đồ nguyên lí
B. Sơ đồ lắp đặt
C. Sơ đồ biểu diễn
D. Sơ đồ chức năng.
BÀI 9
Câu 1: Chức năng của công tơ điện là:
A. Đóng – cắt điện bằng tay
B. Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện
C. Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện
D. Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện
Câu 2: Chức năng của dây dẫn điện là:
A. Đóng – cắt điện bằng tay
B. Kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ
C. Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện
D. Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện
Câu 3: Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 2 sai số là bao nhiêu?
8
A. 0,2%
B. 2%
C. 20%
D. 0,02%
Câu 4: Công thức tính dòng điện đi qua dây dẫn
A. I=
P
U x cosφ B. I=
P
U−cos φC. I=
U
P x cosφD. I=
U
P
2x cosφ
Câu 5: Giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện thường có giá trị như thế nào so với điện áp định mức của
thiết bị tiêu thụ điện?
A. Lớn hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện
B. Nhỏ hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện
C. Bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện
D. Lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.
BÀI 10
Câu 1: Biện pháp nào sau đây giúp đảm bảo an toàn điện khi lắp mô hình?
A. Đi chân trần khi thực hiện lắp đặt mạch điện
B. Lắp mạch điện hoàn chỉnh trước khi đấu nối mạch điện vào nguồn
C. Có thể bật nguồn điện khi vừa lắp xong mạch điện
D. Không cần kiểm tra các phần tử của mạch điện sau khi lắp xong mạch hoàn chỉnh.
Câu 2: Lắp mạch điện cần thực hiện thông qua mấy bước
A. 3 bước
B. 4 bước
C. 5 bước
D. 6 bước
Câu 3: Khi nối mạch điện vào nguồn điện cần lưu ý điều gì?
A. Tuân thủ hướng dẫn an toàn điện
B. Lắp đèn vào đui đèn và treo đèn vào vị trí đã xác định
C. Đèn và công tắc lắp đặt đúng vị trí so với sơ đồ lắp đặt
D. Lắp công tắc vào chính giữa bảng điện
Câu 4: Quan sát hình sau và cho biết cần sử dụng loại công tắc nào nếu muốn điều khiển bóng đèn từ hai vị
trí khác nhau?
A. Công tắc 2 cực
B. Công tắc 3 cực
C. Công tắc 4 cực
D. Công tắc 5 cực
Câu 5: Khi 2 công tắc 2 cực ở vị trí như sơ đồ dưới đây thì:
9
A. Mạch điện hở, bóng đèn sáng
B. Mạch điện kín, bóng đèn sáng
C. Mạch điện hở, bóng đèn sáng
D. Mạch điện kín, bóng đèn lóe sáng rồi tắt.
BÀI 11
Câu 1: An toàn điện là:
A. những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và bảo dưỡng sửa chữa điện
B. những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và sử dụng điện
C. những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện
D. những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện
Câu 2: Nguyên nhân chính gây mất an toàn điện là:
A. Chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị hay đồ dùng điện mà không dùng đồ bảo hộ và dụng cụ an
toàn điện
B. Sử dụng điện vào giờ cao điểm
C. Bật điện liên tục cả ngày
D. Sử đụng đồ dùng điện công suất lớn
Câu 3: Nối đất thường được sử dụng để:
A. Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện
B. Loại bỉ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn
C. Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch
D. Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp
Câu 4: Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần:
A. Cắt nguồn điện
B. Treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa
C. Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện
D. Sử dụng các trang bị bảo hộ
Câu 5: Vì sao sử dụng các thiết bị dây cắm điện như hình chưa đảm bảo an toàn?
10
A. Cắm chung nhiều ổ điện có công suất lớn vào cùng một ổ cắm
B. Sử dụng chưa đúng chức năng của dây dẫn điện
C. Cắm điện khi tay bị ướt
D. Đặt dây điện ở nơi ẩm ướt
BÀI 12
Câu 1: Trong thiết kế cần làm gì để giúp tiết kiệm điện?
A. Đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây
B. Lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp
C. Thiết kế sơ đồ mạng điện tùy ý, không cần phân bố đều các phụ tải
D. Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất.
Câu 2: Lợi ích của việc lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện đúng kĩ thuật
A. Đảm bảo hoạt động hiệu quả
B. Tăng tính thẩm mĩ cho ngôi nhà
C. Đảm bảo hoạt động hiệu quả và giúp tiết kiệm điện
D. Tiết kiệm điện
Câu 3: Hoạt động nào dưới đây giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?
A. Ra khỏi phòng quá 10 phút không tắt điện
B. Bật tất cả các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học
C. Bật bình nóng lạnh thật lâu trước khi tắm
D. Dùng ánh sáng tự nhiên và không bật đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ
Câu 4: Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì:
A. Dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô nhiễm môi trường.
B. Dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy hiểm tới tính mạng con người
C. Như vậy sẽ giảm bớt chi phí cho gia đình và dành nhiều điện năng cho sản xuất.
D. Càng dùng nhiều điện thì tổn hao vô ích càng lớn và càng tốn kém cho gia đình và cho xã hội.
Câu 5: Biện pháp tiết kiệm điện năng trong xây dựng là:
A. thiết kế xây dựng nhà kiên cố chắc chắn
B. sử dụng vật liệu có đặc điểm cách nhiệt tốt, hạn chết truyền nhiệt từ trong phòng ra ngoài và ngược lại
C. không cần cửa sổ mà sử dụng hệ thống chiếu sáng bằng đèn điện trong ngôi nhà
11
D. không cần bố trí cây xanh làm mất diện tích sân nhà
BÀI 13
Câu 1. Kĩ thuật điện tử là một trong các ngành kĩ thuật
A.mũi nhọn và hiện đại.
B. tạo ra điện năng an toàn.
C. gia công cơ khí hiện đại.
D. nghiên cứu hiện đại.
Câu 2. Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất là ứng dụng công nghệ
A.số, robot và máy thông minh phục vụ cho sản xuất.
B. điện tử tương tự, robot phục vụ cho sản xuất.
C. điện tử tưng tự, robot phục vụ trong đời sống.
D. số, robot và máy thông minh phục vụ trong đời sống.
Câu 3. Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong đời sống là ứng dụng công nghệ
A. điện tử tương tự, robot phục vụ cho sản xuất.
B. điện tử tưng tự, robot phục vụ trong đời sống.
C. số, robot và máy thông minh phục vụ cho sản xuất.
D. số, robot và máy thông minh phục vụ trong đời sống.
Câu 4. Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống là ứng dụng công nghệ
A.số, robot và máy thông minh phục vụ cho sản xuất và trong đời sống.
B. điện tử tưng tự, robot phục vụ cho sản xuất và trong đời sống.
C. điện tử tương tự, robot phục vụ cho sản xuất và trong đời sống.
D. số, robot và máy thông minh hạn chế ô nhiễm môi trường trong đời sống.
Câu 5. Vai trò của kĩ thuật điện tử đối với sản xuất là
A. phát triển khả năng thiết kế các mạch điện tử và vận hành thiết bị điện tử phục vụ trong sản xuất.
B. phát triển công nghệ sản xuất thông minh hạn chế ô nhiễm môi trường từ rác thải công nghiệp.
C. tạo ra các hệ thống điều khiển, hệ thống giám sát, tự động hóa sản xuất, điều hành sản xuất từ xa.
D. tạo ra các ngành khoa học tiên tiến, công nghệ khai thác tài nguyên thiên nhiên phát triển.
Câu 6. Kĩ thuật điện tử bao gồm
A. điện năng và các hộ tiêu thụ điện. B. điện tử thông tin và điện tử viễn thông.
C.điện tử tương tự và điện tử số. D. điện công nghiệp và điện gia đình.
Câu 7. Thiết bị điện tử có mặt trong mọi lĩnh vực
A. lĩnh vực gia công cơ khí.
B. của đời sống và sản xuất.
C. điều khiển tự động hóa.
D. sản xuất nông nghiệp.
Câu 8. Kĩ thuật điện tử là một lĩnh vực
A.kĩ thuật.
B. tái chế.
C. gia công.
D. bảo dưỡng.
Câu 9. Vai trò của kĩ thuật điện tử đối với đời sống là nâng cao
A. chất lượng các sản phẩm chăn nuôi và tạo ra các hệ thống giám sát thông minh.
B. mức thu nhập bình quân của con người và tạo ra hệ thống tự động hóa trong sản xuất.
C. năng suất sản lượng cây trồng và điều hành sản xuất từ xa.
D.chất lượng cuộc sống trong gia đình và sinh hoạt cộng đồng.
Câu 10. Kĩ thuật điện tử là một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử,
mạch tích hợp, để thiết kế, chế tạo các thiết bị
A. xây dựng.
B.điện tử.
C. trồng trọt.
D. cơ khí.
Câu 11: Kĩ thuật điện tử là:
A. Ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử để thiết kế, chế tạo các
thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống
B. Ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu các linh kiện điện tử, mạch tích hợp… để thiết kế, chế tạo các
thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
C .Ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp… để thiết kế,
chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
12
D. Ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu các linh kiện điện tử, mạch tích hợp… để tạo ra các thiết bị
giúp cuộc sống tiện nghi và văn minh hơn.
Câu 12: Vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất?
A. Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
B. Phát triển robot và máy thông minh.
C .Tạo ra các hệ thống giám sát, điều hành sản xuất từ xa.
D. Nâng cao chất lượng sinh hoạt cộng đồng.
Câu 13: Vai trò của kĩ thuật điện tử trong đời sống:
A. Nâng cao chất lượng cuộc sống và sinh hoạt cộng đồng.
B. Tạo ra các hệ thống giám sát.
C. Tạo ra máy robot, máy thông minh phục vụ cho đời sống.
D. Tạo ra cá hệ thống điều khiển và tự động hoá sản xuất.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Các nguồn năng lượng tái tạo dùng để sản xuất điện năng
A. Năng lượng từ gió
Đ
B. Năng lượng từ Mặt trời
Đ
C. Năng lượng từ than và dầu mỏ
S
D. Năng lượng từ thủy triều
Đ
Câu 2: Các nguồn năng lượng tái tạo rất chậm hoặc không tái tạo dùng để sản xuất điện năng
A. Năng lượng từ than đá
Đ
B. Năng lượng từ Mặt trời
S
C. Năng lượng từ dầu mỏ
Đ
D. Năng lượng từ khí đốt
Đ
Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng/ sai khi nói về sơ đồ nguyên lí hệ thống điện trong gia đình
a) Sơ đồ nguyên lí thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện
b) Sơ đồ nguyên lí chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể và khoảng cách đường dây nối giữa chúng
c) Để vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện cần phân tích mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống
điện
d) Bước đầu tiên khi vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện cần thống kê số lượng các thiết bị điện, phần tử
đóng cắt, bảo vệ và cấp nguồn
HD: a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
13
Câu 4.Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình gồm có sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt, mỗi sơ đồ có vai trò và
chức năng riêng. Trong đó:
a. Sơ đồ nguyên lý thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện. Đ
b. Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí và cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện. Đ
c. Sơ đồ nguyên lý biểu diễn mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện. Đ
d. Sơ đồ nguyên lí dùng để xác định vị trí sửa chữa các thiết bị điện trong hệ thống điện. S
Câu 5. Trong quá trình bố Minh sửa điện tại nhà, bố nhờ Minh lấy cầu dao (Hình 2) đưa cho bố để lắp vào
bảng điện. Mình bảo bố rằng: Bố ơi hôm nay lớp con vừa học bài về thiết bị này đấy. Thế là bố bảo để bố
kiểm tra khả năng hiểu bài của Minh. Bố hỏi Minh các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Cầu dao
điện là thiết bị có chức năng đóng-
cắt điện bằng tay.
Đ
b. Cầu dao ở hình chỉ cho dòng điện có giá trị 20A đi qua . S
c. Trên cầu dao chỉ số 600V là chỉ trị số điện áp tối đa mà cầu dao chịu được. Đ
d. Cầu dao được lắp đặt ở tủ điện ngoài trời cùng với hệ thống công tắc điều khiển. S
Câu 6: Nhận định nào sau đây là đúng/ sai khi nói về các yếu tố cần xét đến khi tính toán công suất tiêu thụ
của hệ thống điện gia đình
a) Khả năng phát triển thêm nhu cầu sử dụng điện trong nhà
b) Các tải trong hệ thống điện thường không sử dụng đồng thời
c) Giá thành của các tải tiêu thụ được sử dụng trong nhà
d) Xác định tiết diện của dây dẫn
HD: a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai
Câu 7: Nhận định nào sau đây là đúng/ sai khi nói về tiêu chuẩn khi kiểm tra mạch điện?
a) Lắp đặt đúng theo vật tư, thiết bị sẵn có
b) Các mối nối đảm bảo an toàn điện, chắc, đẹp và không hở điện
c) Mạch điện đảm bảo thông mạch, không đoản mạch
d) Công tắc được lắp chính giữa bảng điện
HD: a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai
14
Câu 8: Nhận định nào sau đây là đúng/ sai khi nói về việc mất an toàn khi sử dụng đồ dùng điện?
a) Tắm mưa dưới đường dây điện cao áp
b) Sử dụng đúng điện áp định mức
c) Không chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp
d) Thả diều gần đường dây điện
HD: a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng
Câu 9. Cần tiết kiệm điện năng để giảm tổn thất điện trong truyền tải, phân phối và giảm mức tiêu thụ năng
lượng điện của các thiết bị, đồ dùng điện mà vẫn đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất và đời sống. Chúng ta
có thể tiết kiệm điện bằng cách:
a.Sử dụng đồ dùng điện có nhiều sao trên nhãn năng lượng thì càng tiết kiệm điện năng (Đ)
b. Thay bóng đèn sợi đốt bằng đèn LED hoặc sử dụng đèn chiếu sáng dùng năng lượng mặt trời (đối với
bóng đèn ngoài sân) để tiết kiệm điện năng (Đ)
c.Rút điện nguồn tủ lạnh vài lần trong ngày để tiết kiệm điện (S)
d. Tắt các thiết bị điện không cần thiết khi không sử dụng (Đ)
Câu 10. Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện. Có
nhiều nguồn năng lượng khác dùng để tạo ra năng lượng điện như: nước, gió, nhiệt ... Đặc điểm của các
phương pháp sản xuất điện năng là:
a.Điện gió: không gây phát thải khí nhà kính (Đ)
b. Thủy điện: sử dụng thế năng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin
máy phát tạo ra điện (Đ)
c.Thủy điện, nhiệt điện: yêu cầu hệ thống lưu trữ năng lượng điện (S)
d. Điện hạt nhân: chất thải và bức xạ không ảnh hưởng tới hệ sinh thái và con người (S)
Câu 11: Nhận định nào sau đây là đúng/ sai khi nói về biện pháp giúp tiết kiệm điện năng
a) Sử dụng đèn công suất là 100W
b) Chọn các thiết bị và đồ dùng có công suất cao hơn nhu cầu sử dụng
c) Lựa chọn các thiết bị sử dụng năng lượng hóa thạch
d) Chọn thiết bị có dán nhãn năng lượng
HD:a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Câu 12. Gia đình Nam mới mua tủ lạnh Tủ lạnh Hitachi R-H200PGV4 , cả nhà ngồi với nhau thảo luận về
cách sử dụng tủ lạnh đúng cách và tiết kiệm được điện:
a. Nam nói: Tủ lạnh nhà mình nhãn năng lượng có 5 sao ra khả năng tiết kiệm điện cao rồi, con có thể đóng
mở cửa thoải mái, không như tủ lạnh cũ nhà mình nữa. S
b. Bố: Hạn chế đóng tắt tủ lạnh và đóng mở cửa tủ lạnh nhé Nam, tủ lạnh chỉ tiết kiệm điện trong quá trình
vận hành của nó thôi. Đ
c. Mẹ Nam: Cất giữ tủ lạnh đúng cách, vệ sinh tủ lạnh thường xuyên để đảm bảo an toàn thực phẩm lưu trữ
bảo vệ sức khỏe người sử dụng. Đ
d. Bố: Các vật dụng bằng nhựa sẽ giúp cân bằng nhiệt độ trong tủ lạnh tốt hơn là các vật dụng bằng thủy tinh
và sứ và lưu ý đậy nắp để ngăn đọng nước. S
Câu 13. Khi nhìn thấy một củ sạc đang cắm vào nguồn điện trên tường, hai bạn Lan và Hoa thảo luận như
sau:
15
a. Lan nói: Sẽ không bị tiêu hao điện năng khi vẫn cắm củ sạc vào nguồn khi đã sạc xong. S
b. Hoa nói: Nếu không rút củ sạc ra khỏi nguồn sau khi đã sạc xong có thể tiềm ẩn nguy cơ chập cháy, đặc
biệt là khi sử dụng một số bộ sạc không chính hãng, không rõ nguồn gốc. Đ
c. Lan nói: Dùng những củ sạc tốt, hàng chính hãng, mắc tiền thì sạc xong không cần rút ra vì chúng là loại
chất lượng cao, dùng rất an toàn. S
d. Hoa nói: Đa số người dùng thường có thói quen để củ sạc cắm trực tiếp trong ổ cắm sau mỗi lần sạc rất
lãng phí điện. Đ
Câu 14. Khi thảo luận về vấn đề liên quan giữa tiết kiệm điện năng với môi trường trong tiết học bài tiết
kiệm điện năng, một số HS phát biểu như sau:
a. Tiết kiệm điện giúp tiết kiệm tài nguyên nước, rừng, bảo vệ môi trường. Đ
b. Pin năng lượng mặt trời cung cấp nguồn điện vô hạn, vừa thân thiện môi trường, vừa không cần tiết kiệm
điện. S
c. Nhiệt độ trên Trái Đất ngày càng nóng lên và có nhiều diễn biến phức tạp ở các vùng miền vì thế nhu cầu
sử dụng điện ngày càng tăng, cho nên việc tiết kiệm điện năng là rất cần thiết. Đ
d. Việc tiết kiệm điện năng giúp giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nguồn năng lượng hóa thạch không tái
tạo. Đ
Câu 15: Mẹ bạn Nam mua một chiếc robot hút bụi lau nhà. Sau khi quan sát robot làm việc Nam đã đưa ra
các các nhận định về sản phẩm như sau:
a. Robot này là thiết bị cơ điện được điều khiển bằng mạch điện tử.
b. Robot hút bụi có tính năng lau nhà hiệu quả giúp tiết kiệm thời gian và công sức.
c. Robot hút bụi có hệ thống cảm biến thông minh để phát hiện và tránh các vật cản trong nhà. Cảm biến hồng
ngoại, cảm biến va chạm và cảm biến rơi là những tính năng quan trọng giúp robot tránh va chạm và rơi
xuống cầu thang.
d. Robot hút bụi chỉ dùng được trên các sàn gỗ hoặc gạch men, không sử dụng được với các loại sàn khác
như thảm hoặc sàn nhám....
Trả lời: a) Đ.
b) Đ. c) Đ. d) S.
III. TỰ LUẬN
1. Tại sao điện năng được coi là nguồn năng lượng quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta? Hãy
lấy ví dụ minh họa cho các luận điểm được đưa ra.
HD: Điện năng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của con người. Nó cung cấp
nguồn năng lượng để vận hành các thiết bị điện tử, chiếu sáng, làm nóng và làm lạnh, sưởi ấm, cung cấp
dịch vụ viễn thông và internet, và tham gia vào hầu hết các khía cạnh của cuộc sống hiện đại.
Ví dụ:
+ Trong cuộc sống hiện nay, con người sử dụng hầu hết các thiết bị điện như: ti vi, tủ lạnh, điều hoà, bếp
điện, nồi cơm điện,... Khi nguồn điện năng bị cắt thì những thiết bị này cũng ngừng hoạt động.
+ Điện năng có vai trò quan trọng đối với nhiều lĩnh vực khác như y tế, giáo dục.
16
2. Trình bày một số xu hướng công nghệ mới trong lĩnh vực kĩ thuật điện giúp cải thiện hiệu suất sử dụng
năng lượng và bảo vệ môi trường.
HD: Một số xu hướng công nghệ giúp cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường:
+ Lưới điện thông minh.
+ Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các vật liệu mới như các vật liệu siêu dẫn điện, vật liệu quang điện, vật
liệu siêu dẫn nhiệt, vật liệu cách điện, vật liệu chống cháy,...
+ Phát triển điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo,...
3. Quan sát sơ đồ lưới điện trong hình 4.5 và cho biết đây là lưới điện truyền tải hay phân phối? Nó gồm các
cấp điện áp nào? Hãy cho biết các thành phần chính và thông số kĩ thuật chủ yếu của sơ đồ.
HD.
- Lưới điện trong hình 4.5 là lưới điện phân phối.
- Các cấp điện áp: 110 kV, 22 kV, 6 kV và 0,4 kV.
+ Các đường dây phân phối điện có 4 cấp điện áp: 110 kV, 22 kV, 6 kV và 0,4 kV.
+ Các trạm biến áp hạ áp: 110/22 kV, 22/6 kV, 22/0,4 kV.
- Tải tiêu thụ: được nối với 2 mạng điện áp 6 kV và 0,4 kV.
4.Tại sao hệ thống điện gió và điện mặt trời luôn yêu cầu hệ thống lưu trữ năng lượng trong khi thủy điện,
nhiệt điện, điện hạt nhân lại không cần?
Gợi ý trả lời:
- Hệ thống điện gió và điện mặt trời có tính không ổn định và không dự đoán được do tùy thuộc vào điều
kiện thời tiết như gió và ánh nắng mặt trời. Khi không có gió hoặc không có nắng, hệ thống này sẽ không
sản xuất đủ năng lượng để cung cấp cho mạng lưới điện. Do đó, việc lưu trữ năng lượng là cần thiết để đảm
bảo ổn định cung cấp điện.
- Ngược lại, thủy điện, nhiệt điện và điện hạt nhân có khả năng sản xuất năng lượng ổn định và dự đoán
được, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết. Do đó, các hệ thống này không cần hệ thống lưu trữ năng
lượng phức tạp như hệ thống điện gió và điện mặt trời.
5. Trong thực tế, người ta đóng điện cho sản xuất lần lượt từ nguồn đến tải, tức là từ tủ điện phân phối tổng,
tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng. Quy trình cắt điện thực hiện theo chiều
ngược lại. Em hãy cho biết lí do tại sao?
Gợi ý trả lời:
17
Do hiện tượng hồ quang điện. Mạng điện với rất nhiều thiết bị đang hoạt động ta không nên cắt điện đột ngột
mà phải thực hiện đúng quy trình, để đảm bảo cho mạng điện được an toàn và hoạt động lâu bền.
6. So sánh mạng điện sản xuất quy mô nhỏ và mạng điện hạ áp dụng trong sinh hoạt.
HD. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường có hiệu suất cao hơn so với mạng điện hạ áp, vì được tối ưu
hóa cho từng hệ thống cụ thể và có khả năng tăng cường tích hợp với các công nghệ lưu trữ năng lượng. Tuy
nhiên, mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường có chi phí đầu tư ban đầu lớn hơn và cần sự quản lý chuyên
nghiệp để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 17
SLIDE
Similar Resources on Wayground
16 questions
Combination - Permutation
Presentation
•
11th Grade
10 questions
SULFURIC ACID
Presentation
•
11th Grade
12 questions
Đề thi trắc nhiệm tháng 1 ĐỀ 2: (độ tuổi 5-6 tuổi)
Presentation
•
KG
13 questions
Tin 11- Bài 3 Cấu trúc chương trình
Presentation
•
11th Grade
11 questions
BÀI NGHIỆM THU THỬ SỐ 2 THÁNG 2 HOA
Presentation
•
KG
12 questions
TRẮC NGHIỆM BÀI 17 TIN HỌC 11
Presentation
•
11th Grade
8 questions
Quy tắc đếm
Presentation
•
11th Grade
10 questions
công nghệ 12
Presentation
•
12th Grade
Popular Resources on Wayground
10 questions
GPA Lesson
Presentation
•
9th - 12th Grade
7 questions
Albert Einstein
Quiz
•
3rd Grade
31 questions
Bridge A Review
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Blue Sue and Red Ruth
Quiz
•
3rd Grade
8 questions
(Day12 HW) Inverse Trig Ratios
Quiz
•
9th Grade
20 questions
Summer Geometry QUIZ (Week3)
Quiz
•
9th Grade
16 questions
Theme Practice
Quiz
•
7th Grade
20 questions
Taxes
Quiz
•
9th - 12th Grade