

Kinh Tế Chính Trị Mác-Lênin
Presentation
•
Science
•
University
•
Practice Problem
•
Easy
Vy Hà
Used 8+ times
FREE Resource
0 Slides • 239 Questions
1
Multiple Choice
Để nghiên cứu kinh tế- chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp nào là chủ yếu?
Trừu tượng hoá khoa học
Mô hình hoá
Điều tra thống kê
Phân tích và tổng hợp
2
Multiple Choice
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế- chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
3
Multiple Choice
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế - chính trị"?
Tomas Mun
Antoine Montchretiên
Francois Quesney
William Petty
4
Multiple Choice
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi, các quan hệ này đặt trong mối liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng của một phương thức sản xuất nhất định
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
5
Multiple Choice
Thuật ngữ "kinh tế- chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
6
Multiple Choice
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
A. Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
7
Multiple Choice
Trừu tượng hoá khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, tách ra được những dấu hiệu điển hình, ổn định, bền vững của đối tượng nghiên cứu
Quá trình đi từ trừu tượng đến cụ thể.
Cả B và C
8
Multiple Choice
Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị là nhằm
Cung cấp tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi
Cung cấp tri thức mở về những quy luật chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đổi
Giúp con người tìm ra các quy luật và tính quy luật
Cả A, B, C
9
Multiple Choice
Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác – Lê nin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng mới cho người lao động tiến bộ, biết quý trọng thành quả lao động của bản thân và xã hội…
Tin tưởng tuyệt đối vào sự thắng lợi của cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
Góp phần xây dựng lý tưởng khoa học cho những chủ thể có mong muốn xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người
Cả A và C
10
Multiple Choice
Đóng góp của V.I.Lênin trong quá trình kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận kinh tế chính trị của C.Mác là
Lý thuyết về tiền công
Lý thuyết về giá trị
Đặc điểm kinh tế của Độc quyền và độc quyền nhà nước cuối TK XIX, đầu thế kỷ XX
Cả A, B, C
11
Multiple Choice
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển lý luận nào của Adam Smith
Học thuyết giá trị
Lý thuyết tích lũy
Học thuyết giá trị thặng dư
Lý thuyết tiền công
12
Multiple Choice
Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin thể hiện ở:
Trang bị cho người học phương pháp khoa học để xem xét thế giới nói chung
Là nền tảng lý luận chung để nghiên cứu các khoa học kinh tế ngành
Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau.
Cả B và C
13
Multiple Choice
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan
Mang tính chủ quan
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Cả a và c
14
Multiple Choice
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở
nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều
kiện khách quan.
d. Cả a, b, c
15
Multiple Choice
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên cơ sở:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu về TLSX
16
Multiple Choice
Sản xuất hàng hóa là
Kiểu tổ chức sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất
Kiểu tổ chức sản xuất để tiêu dùng
Kiểu tổ chức hoạt động kinh tế, mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi mua bán
Cả a và b
17
Multiple Choice
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Tất cả các vật phẩm có trong tự nhiên
Tất cả những gì có thể trao đổi mua bán và thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
18
Multiple Choice
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Tác dụng và chất lượng của hàng hoá.
19
Multiple Choice
Giá trị sử dụng của hàng hoá được quyết định bởi:
Công dụng của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Chất lượng của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
20
Multiple Choice
Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị:
Vì đó là đặc trưng của nền sản xuất hàng hóa
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất 2 mặt: Lao động cụ thể và lao động trìu tượng
Vì lao động sản xuất hàng hóa có 2 loại: Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Vì quá trình trao đổi hàng hóa luôn có người mua và người bán
21
Multiple Choice
Lượng giá trị của hàng hóa do nhân tố nào quyết định:
Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu
Lượng thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa
Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Lượng giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
22
Multiple Choice
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu
Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
Năng suất lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động
23
Multiple Choice
Quy luật giá trị là:
Quy luật kinh tế chỉ có ở CNTB
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
24
Multiple Choice
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Cả A và B
25
Multiple Choice
Quy luật giá trị có tác dụng:
Điều chuyển các yếu tố sản xuất giữa các ngành 1 cách có kế hoạch
Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động; Phân hóa giữa những người sản xuất.
Phân bổ nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác một cách có ý thức
Đem lại lợi ích vật chất cho tất cả những người sản xuất hàng hóa
26
Multiple Choice
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù vĩnh viễn
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hoá
27
Multiple Choice
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
28
Multiple Choice
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động có ích, của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Là lao động phức tạp, có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.
Cả a,b,c
29
Multiple Choice
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tổng số sản phẩm sản xuất ra tăng lên
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả a, b, c
30
Multiple Choice
Từ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa, nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng năng suất lao động
Tăng số người lao động
Tăng cường độ lao động
Kéo dài thời gian lao động
31
Multiple Choice
Yêu cầu của quy luật giá trị
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt
Hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Người bán phải có lợi hơn người mua
32
Multiple Choice
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động?
Trình độ khéo léo trung bình của người lao động
Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất
Các điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất sử dụng tư liêu sản xuất
Cả a,b,c
33
Multiple Choice
Thị trường là gì
Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán, ở đó các chủ thể thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của mình.
Là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ
Là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.
34
Multiple Choice
Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Nền kinh tế thị trường giúp khai thác tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền và lợi thế quốc gia để thúc đẩy sản xuất phát triển.
Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra phương thức tốt nhất đề thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy xã hội tiến bộ.
Cả a,b,c
35
Multiple Choice
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro, khủng hoảng kinh tế.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường là một trong những nguyên nhân gây cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng sâu sắc.
Cả a,b,c
36
Multiple Choice
Cạnh tranh nội bộ ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá để thu nhiều nhất lợi ích cho mình
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả
37
Multiple Choice
Cạnh tranh giữa các ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá để thu nhiều nhất lợi ích cho mình
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả
38
Multiple Choice
Những tác động tích cực của cạnh tranh:
Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và nền kinh tế thị trường.
Điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực sản xuất hiệu quả nhất.
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn các nhu cầu của xã hội, đặc biệt là nhu cầu của người tiêu dùng.
Cả a,b,c
39
Multiple Choice
Những tác động tiêu cực của cạnh tranh
Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây tổn hại môi trường kinh doanh.
Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây lãng phí các nguồn lực xã hội.
Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại tới lợi ích chung của xã hội
Cả a,b,c
40
Multiple Choice
Theo quan điểm của C.Mác, Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
41
Multiple Choice
Sức lao động trở thành hàng hoá khi nào?
Người lao động được tự do, không có tư liệu sản xuất cũng như tư liệu sinh hoạt
Người lao động được tự do, không đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để có thể tự kết hợp với sức lao động để tạo ra hàng hóa để bán
Người lao động là người nô lệ, vô sản
Cả A,B,C
42
Multiple Choice
Sức lao động là:
Toàn bộ thể lực và trí lực trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó.
Khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất.
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Cả A và B
43
Multiple Choice
Tái sản xuất là:
Là quá trình sản xuất
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại không ngừng.
Là sự khôi phục lại sản xuất
Cả a, b, c
44
Multiple Choice
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì? Chọn ý đúng:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Cả A, B và C
45
Multiple Choice
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Cả A, B, C
46
Multiple Choice
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Ngày lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết và giá trị sức lao động thay đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Cả A, B, C đều đúng
47
Multiple Choice
Giá trị thặng dư là gì?
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Giá trị của tư bản tự tăng lên.
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra.
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất TBCN
48
Multiple Choice
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) là để
biết:
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá
trị sử dụng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả A, B, C
49
Multiple Choice
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Cả A và C
50
Multiple Choice
Chọn các ý đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định,
tư bản lưu động:
Tư bản bất biến không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động.
Cả A, B và C
51
Multiple Choice
Tiền công là gì?
Giá cả của lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Số tiền nhận được sau khi lao động
Cả A, B, C
52
Multiple Choice
Quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc các nhân tố nào?
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng và tích luỹ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư
Cả A, B và C
53
Multiple Choice
Chọn các ý đúng về hàng hoá sức lao động:
Tồn tại trong con người
Có thể mua bán nhiều lần
Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới
Cả a, b, c
54
Multiple Choice
Việc mua bán sức lao động và mua bán nô lệ khác nhau ở đặc điểm nào?
Bán nô lệ là bán con người, còn bán sức lao động là bán khả năng lao động của con người
Bán sức lao động thì người lao động là người bán, còn bán nô lệ thì nô lệ bị người khác bán
Bán sức lao động và bán nô lệ là không có gì khác nhau
Cả a và b
55
Multiple Choice
Ngày lao động là:
Độ dài của ngày tự nhiên
Thời gian mà công nhân làm việc cho nhà tư bản trong 1ngày
Độ dài của thời gian lao động cần thiết
Độ dài của thời gian lao động thặng dư.
56
Multiple Choice
Tư bản cố định là:
Các TLSX chủ yếu như nhà xưởng, máy móc, thiết bị
Tư bản cố định là tư bản bất biến
Giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm
Cả a, c
57
Multiple Choice
Thời gian lao động thặng dư là:
Thời gian người công nhân làm việc để bù đắp giá trị sức lao động
Thời gian người công nhân làm việc cho nhà tư bản
Phần thời gian vượt quá điểm thời gian lao động tất yếu
Thời gian người công nhân nghỉ ngơi
58
Multiple Choice
Chọn các ý đúng về các cặp phạm trù tư bản:
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư
Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm
Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến
Cả a, b đều đúng
59
Multiple Choice
Các cách diễn tả giá trị hàng hoá dưới đây, cách nào đúng?
Giá trị hàng hoá = c + v + m
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
Giá trị hàng hoá = k + p
Cả a, b
60
Multiple Choice
Giá trị mới của hàng hóa là:
Toàn bộ tư bản khả biến
Toàn bộ giá trị thặng dư
Toàn bộ tư bản khả biến và giá trị thặng dư
Toàn bộ tư bản bất biến, tư bản khả biến và giá trị thặng dư
61
Multiple Choice
Chọn định nghĩa chính xác về tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là tiền và TLSX của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Cả A, B, C
62
Multiple Choice
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Cả a, b và c
63
Multiple Choice
Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối hãy xác định phương án đúng dưới đây:
Độ dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên
Độ dài ngày lao động lớn hơn không
Độ dài ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
64
Multiple Choice
Nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch, ý nào dưới đây là đúng?
Đều dựa trên cơ sở tăng NSLĐ
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng NSLĐ xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng NSLĐ cá biệt.
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hoá thành giá trị thặng dư tương đối.
Cả a, b, c đều đúng
65
Multiple Choice
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
Tổng số tiền của nhà tư bản
Số tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên vật liệu
Chi phí bù đắp tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và sức lao động đã sử dụng
Số tiền bỏ ra mua toàn bộ (c) và (v)
66
Multiple Choice
Chọn ý đúng trong các nhận xét dưới đây:
Phạm trù tư bản bất biến rộng hơn phạm trù tư bản cố định
Phạm trù tư bản khả biến rộng hơn phạm trù tư bản lưu động.
Tư bản cố định có sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Cả a, b, c đều đúng
67
Multiple Choice
Chọn các ý đúng về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư
p' < m'
m' nói lên thực chất mức độ bóc lột của nhà tư bản
p' phản ánh mức doanh lợi đầu tư cho nhà tư bản
Cả a, b và c
68
Multiple Choice
Các chủ thể khi tham gia thị trường bao gồm
Người sản xuất, người tiêu dùng, chủ thể trung gian, nhà nước
Người mua, người bán, giá cả, hàng hóa, dịch vụ
Người sản xuất, người tiêu dùng, hàng hóa, giá cả
Nhà nước, người mua, người bán, người tiêu dùng
69
Multiple Choice
Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường .
Tạo lập môi trường kinh tế tốt nhất cho các chủ thể kinh tế phát huy tối đa khả năng của mình để sản xuất hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho thị trường
Sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Định hướng hoạt động kinh tế theo những chương trình mục tiêu nhất định
Cả a,b, c
70
Multiple Choice
Người sản xuất là
Là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Là những cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất và người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
Là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Cả a,b,c
71
Multiple Choice
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu phản ánh như thế nào thì giá cả hàng hóa giảm
Cung > Cầu
Cung = Cầu
Cung < Cầu
Cả A, C
72
Multiple Choice
Quan điểm nào sau đây của C.Mác phản ánh đúng bản chất của tiền
Tiền tệ là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao
Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung cho các hàng hóa; tiền thể hiện lao động xã hội và quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa.
Tiền được xem là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong thanh toán để đổi lấy hàng hoá, dịch vụ hoặc để hoàn trả các khoản nợ
Cả A, B
73
Multiple Choice
Chủ thể trung gian là
Là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Là những cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất và người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Cả A, B, C
74
Multiple Choice
Người tiêu dùng là:
Là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Là những cá nhân, tổ chức có vai trò rất quan trọng trong định hướng sản xuất.
Là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Cả A, B
75
Multiple Choice
Giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
76
Multiple Choice
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Mốt thời trang của hàng hoá
77
Multiple Choice
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Cả B và C
78
Multiple Choice
Muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể sử dụng nhiều cách. Chọn các ý đúng dưới đây:
Kéo dài thời gian lao động trong ngày khi thời gian lao động cần thiết không đổi
Tăng cường độ lao động khi ngày lao động không đổi
Giảm giá trị sức lao động khi ngày lao động không đổi
Cả A và C
79
Multiple Choice
Những nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ?
Tăng cường độ lao động và tăng năng suất lao động
Đại lượng tư bản ứng trước.
Hiệu quả sử dụng máy móc
Cả a, b, c
80
Multiple Choice
Các công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư dưới đây, công thức nào đúng?
m’ = m/v x 100%
m' = Thời gian lao động thặng dư/ Thời gian lao động cần thiết x 100%
m' = Lao động thặng dư/Lao động cần thiết x 100%
Cả A, B
81
Multiple Choice
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Chọn các ý không đúng dưới đây:
Tư bản bất biến (c) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả c và v có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Cả a và b
82
Multiple Choice
Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, những ý nào dưới đây không đúng?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
83
Multiple Choice
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có những hạn chế. Chọn ý đúng trong các nhận xét dưới đây:
Gặp phải sự phản kháng quyết liệt của công nhân
Năng suất lao động không thay đổi
Không thoả mãn khát vọng giá trị thặng dư của nhà tư bản
Cả a, b và c
84
Multiple Choice
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Ngày lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết và giá trị sức lao động thay đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Cả a, b, c đều đúng
85
Multiple Choice
Chọn các ý đúng về đặc điểm của giá trị thặng dư siêu ngạch trong sản xuất công nghiệp:
Không cố định ở doanh nghiệp nào.
Chỉ có ở doanh nghiệp có năng suất cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội
Là động lực trực tiếp, mạnh mẽ của các nhà tư bản
Cả a, b và c
86
Multiple Choice
Ngày lao động là 8h, tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 1h và giá trị sức lao động giảm đi 25%. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư mới là bao nhiêu?
150%
200%
250%
300%
87
Multiple Choice
Những ý kiến nào dưới đây là sai?
Tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư.
Động cơ của tích lỹ tư bản cũng là giá trị thặng dư
Tích luỹ tư bản là sự tiết kiệm tư bản
88
Multiple Choice
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Thời gian tiêu thụ hàng hoá
Thời gian lao động
Thời gian gián đoạn lao động
89
Multiple Choice
Tích tụ và tập trung tư bản khác nhau ở:
Nguồn gốc trực tiếp của tư bản tích tụ và tập trung
Tích tụ tư bản vừa làm tăng quy mô tư bản cá biệt vừa làm tăng quy mô tư bản xã hội.
Tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt, không làm tăng quy mô tư bản xã hội.
Cả a, b, c
90
Multiple Choice
Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở những điểm nào?
Tăng quy mô tư bản xã hội
Tăng quy mô tư bản cá biệt
Phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa giai cấp tư sản và giai cấp công
nhân.
Cả a, b và c
91
Multiple Choice
Ai là người đưa ra lý luận về Độc quyền và độc quyền nhà nước?
V.I.Lênin
C.Mác
F.Ăngghen
C.Mác và F.Ăngghen
92
Multiple Choice
Độc quyền xuất hiện vào giai đoạn nào trong lịch sử?
Cuối thế kỷ 17 – đầu thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 – đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 20 – đầu thế kỷ 21
93
Multiple Choice
Mục đích của độc quyền là:
Thâu tóm việc sản xuất một loại hàng hoá nào đó
Thâu tóm việc tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó
Thu được lợi nhuận độc quyền cao
Cả A, B, C đều đúng
94
Multiple Choice
Nguyên nhân ra đời của độc quyền xuất phát từ:
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do tác động của cạnh tranh
Do khủng hoảng kinh tế và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Cả A, B, C đều đúng
95
Multiple Choice
Hình thúc của xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Xuất khẩu hàng hoá đi bán ở nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài
Cả A và C
96
Multiple Choice
Quan hệ cạnh tranh trong trạng thái độc quyền gồm:
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với doanh nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cả A, B, C đều đúng
97
Multiple Choice
Cơ chế điều tiết nền kinh tế của độc quyền nhà nước gồm:
Tự do cạnh tranh
Độc quyền tư nhân
Sự điều tiết của nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
98
Multiple Choice
Ai là người đưa ra khẳng định: “tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”.
V.I.Lênin
C.Mác
F.Ăngghen
C.Mác và F.Ăngghen
99
Multiple Choice
Độc quyền nhà nước là gì?
Là nhà nước nắm giữ độc quyền trong mọi lĩnh vực sản xuất.
Là nhà nước nắm giữ và chi phối toàn bộ thị trường.
Là nhà nước nắm giữ vị thế độc quyền trên cơ sở duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền trong những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế...
Là nhà nước nắm giữ độc quyền cả trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
100
Multiple Choice
Ai là người đưa ra dự báo: “tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”.
V.I.Lênin
C.Mác
F.Ăngghen
C.Mác và F.Ăngghen
101
Multiple Choice
Đáp án nào không phải là tác động tiêu cực của độc quyền?
Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
Độc quyền tạo ra sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn, hiện đại
Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.
Độc quyền làm gia tăng sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội
102
Multiple Choice
Đáp án nào không phải là tác động tích cực của độc quyền?
Độc quyền tạo khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học – kỹ thuật, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Độc quyền có thể nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền
Độc quyền làm gia tăng sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội
Độc quyền tạo ra sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn, hiện đại
103
Multiple Choice
Đáp án nào không phải là nguyên nhân ra đời của độc quyền nhà nước xuất phát từ:
Do tích tụ và tập trung sản xuất hình thành các cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi nhà nước can thiệp điều tiết nền kinh tế
Do khủng hoảng kinh tế và sự xuất hiện của các tổ chức tín dụng
Do phân công lao động xuất hiện các lĩnh vực tư nhân không muốn làm hoặc không thể làm
v
104
Multiple Choice
Tư bản tài chính ra đời dựa trên kết quả nào sau đây?
Sự ra đời các tổ chức độc quyền trong ngành ngân hàng
Sự ra đời các tổ chức độc quyền trong ngành công nghiệp
Sự ra đời của thị trường chứng khoán
Sự hợp nhất giữa độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
105
Multiple Choice
Chế độ tham dự được hình thành do:
Quyết định của nhà nước tư sản
Do độc quyền ngân hàng đặt ra
Do nắm giữ được số lượng cổ phiếu khống chế của công ty mẹ, con..
Do độc quyền công nghiệp đặt ra
106
Multiple Choice
Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là:
Một chính sách kinh tế của chủ nghĩa tư bản
Một phương thức sản xuất mới kế tiếp chủ nghĩa tư bản
Một hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
107
Multiple Choice
Sở hữu trong độc quyền nhà nước là:
Là sở hữu của nhà nước tư sản
Là sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện
Là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản, của tư bản độc quyền
Cả A, B, C đều đúng
108
Multiple Choice
Đặc điểm kinh tế nào của độc quyền là nguyên nhân dẫn tới các cuộc chiến tranh thế giới?
Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối
Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền
Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định ảnh hưởng là cách thức bảo vệ lợi ích độc quyền
109
Multiple Choice
Đâu không phải là vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng
Tập chung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản
Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn, hiện đại
Thực hiện xã hội hoá sản xuất
110
Multiple Choice
Đâu không phải là vai trò tiêu cực của chủ nghĩa tư bản?
Thực hiện xã hội hoá sản xuất c ả về chiều rộng và chiều sâu
Tập chung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản
Tiếp tục gây ra chiến tranh, xung đột ở nhiều nơi trên thế giới
Phân hoá giàu nghèo trong lòng các nước tư bản có xu hướng ngày càng sâu sắc
111
Multiple Choice
Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản
Dòng tư bản chỉ đầu tư vào các nước tư bản phát triển.
Dòng tư bản chỉ đầu tư vào các ngành công nghệ cao.
Đại bộ phận dòng đầu tư lại chảy qua lại giữa các nước tư bản phát triển với nhau.
Cả A, B, C đều đúng.
112
Multiple Choice
Sự hình thành độc quyền do tác động trực tiếp bởi nguyên nhân nào?
Sự mở rộng hội nhập kinh tế toàn cầu.
Sự phát triển của khoa học công nghệ.
Sự tích tụ và tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn
Cả A, B, C
113
Multiple Choice
Mục đích của xuất khẩu tư bản là gì?
Giải quyết lượng tư bản dư thừa trong nước
Thực hiện giá trị và chiếm đoạt các nguồn lợi khác từ nước nhập khẩu tư bản
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác từ nước nhập khẩu tư bản
Cả A và B
114
Multiple Choice
Đâu không phải là chức năng của sở hữu độc quyền nhà nước
Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo đảm địa bàn rộng lớn cho sự phát triển của độc quyền
Nhà nước nắm giữ những ngành kinh tế trọng yếu để điều tiết, chi phối nền kinh tế
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển tư bản của các tổ chức độc quyền từ các ngành lợi nhuận thấp sang ngành lợi nhuận cao
Làm chỗ dựa cho điều tiết kinh tế của nhà nước theo các chương trình nhất định
115
Multiple Choice
Đâu không phải là biểu hiện mới về cơ chế nhân sự của độc quyền nhà nước dưới chủ nghĩa tư bản
Hình thành thể chế đa nguyên trong phân chia quyền lực nhà nước
Hình thành chế độ thoả hiệp để cùng tồn tại, phân chia quyền lực giữa các thế lực tư bản độc quyền
Tổ chức độc quyền thành lập các đảng chính trị và cử người đại diện tranh cử để tham gia vào bộ máy nhà nước
Trong tâm quyền lực thuộc về các thế lực trung dung có vị thế cân bằng giữa các thế lực đối địch nhau
116
Multiple Choice
Đâu là biểu hiện mới của sở hữu độc quyền nhà nước
Nhà nước nắm giữ các ngành kinh tế trọng yếu để sử dụng như công cụ điều tiết đối với nền kinh tế
Chi tiêu ngân sách nhà nước là công việc thuộc quyền của giới lập pháp.
Nhà nước hình thành sở hữu thông qua các hình thức mua cổ phần, đầu tư xây dựng xí nghiệp bẳng ngân sách nhà nước, quốc hữu hoá các xi nghiệp tư nhân ở các lĩnh vực không cho tư nhân kinh doanh…
Cả A, B, C đều đúng
117
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau
Độc quyền là con đẻ của tự do cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh.
Tự do cạnh tranh sinh ra độc quyền và chúng không đối lập nhau.
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do. Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh
Cả A, B, C
118
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất về “giá cả độc quyền” trong số các đáp án sau
Là giá cả độc quyền cao (khi bán) và giá cả độc quyền thấp (khi mua)
Là áp đặt giá cả độc quyền cao khi bán hàng hoá
Là áp đặt giá cả độc quyền thấp khi mua hàng hoá
Cả A, B, C đều đúng
119
Multiple Choice
Mục đích của chương 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam là
Cung cấp tri thức căn bản về nền kinh tế thị trường mang đặc thù phát triển của Việt Nam, về quan hệ lợi ích và đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.
Giúp cho sinh viên hiểu được lý do khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Góp phần hình thành kỹ năng tư duy, vận dụng lý luận nền tảng vào giải quyết các vấn đề kinh tế khi tham gia các quan hệ kinh tế - xã hội.
Cả A, B, C
120
Multiple Choice
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:
Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường.
Từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Cả A, B, C
121
Multiple Choice
Phạm trù: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” lần đầu tiên được nêu ra tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021)
122
Multiple Choice
Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam
Cả A, B, C đều đúng
123
Multiple Choice
Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
Hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội
Cả A, B, C đều đúng
124
Multiple Choice
Lý do phải hoàn thiện thể thế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ
Do hệ thống thể chế chưa đầy đủ
Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường
Cả A, B, C , D
125
Multiple Choice
Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản bao gồm các quyền nào sau đây
Quyền sở hữu, sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản
Quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản
Quyền định đoạt và quyền hưởng lợi từ tài sản
Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
126
Multiple Choice
Nội dung hoàn thiện thế chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường gồm:
Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh.
Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Hoàn thiện hệ thống thể chế về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
127
Multiple Choice
Các loại thị trường cơ bản ở Việt Nam gồm;
Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường bất động sản
Thị trường hàng hoá, dịch vụ; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
128
Multiple Choice
Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phát huy được sực mạnh, trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của:
Toàn Đảng
Nhà nước
Toàn dân tộc
Xã hội
129
Multiple Choice
Nghiên cứu các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam để:
Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về quan hệ lợi ích
Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về các phương thức đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam
Giúp sinh viên hình thành được kỹ năng ứng xử và bảo vệ lợi ích chính đáng của bản thân khi tham gia các hoạt động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Cả A, B, C đều đúng
130
Multiple Choice
Lợi ích kinh tế là:
Là lợi ích vật chất
Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
Là lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
Là lợi ích vật chất và tinh thần thu được từ các hoạt động kinh tế
131
Multiple Choice
Bản chất của lợi ích kinh tế:
Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Lợi ích kinh tế phản ánh động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế
132
Multiple Choice
Quan hệ lợi ích kinh tế là:
Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế
Sự thiết lập những tương tác giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, giữa con người với các tổ chức kinh tế nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế
Sự thiết lập những tương tác giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế
Cả A, B, C
133
Multiple Choice
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là:
Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế.
Coi lợi ích xã hội và lợi ích tập thể là quan trọng nhất.
Phải tôn trọng lợi ích cả nhân chính đáng.
Cả A và C
134
Multiple Choice
Hệ giá trị dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là:
Là hệ giá trị của chủ nghĩa tư bản.
Là hệ giá trị đã và đang thực hiện ở các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam
Là hệ giá trị của xã hội tương lai mà loài người còn cần phải phấn đấu mới có thể đạt được một cách đầy đủ trên hiện thực xã hội
Cả B, C
135
Multiple Choice
Kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là do:
Do lịch sử khách quan quy định
Do Nhà nước Việt Nam quy định
Do Đảng Cộng sản Việt Nam quy định
Do Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam quy định
136
Multiple Choice
Kinh tế thị trường ở nước ta còn tồn tại lâu dài là do:
Định hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường.
Pháp luật Việt Nam quy định về mô hình kinh tế nước ta là kinh tế thị trường.
Nền kinh tế còn tồn tại các điều kiện của sản xuất hàng hoá như: phân công lao động xã hội, các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.
Yêu cầu của quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế phải phát triển kinh tế thị trường.
137
Multiple Choice
Sở hữu luôn bao hàm các yếu tố:
Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu.
Chủ thể sở hữu và lợi ích từ đối tượng sở hữu.
Đối tượng sở hữu và lợi ích từ đổi tượng sở hữu.
Chủ thể sở hữu, đối tượng sở hữu và lợi ích từ đổi tượng sở hữu.
138
Multiple Choice
Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:
Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội
Chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.
Cả A và B sai
Cả A và B đúng
139
Multiple Choice
Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:
Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách.
Hệ thống các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế
Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường phù hợp với yêu cầu xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Cả A, B, C
140
Multiple Choice
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa?
Phân phối theo mức đóng góp vốn.
Phân phối theo kết quả lao động, theo hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội.
Phân phối theo các nguồn lực khác.
Cả A và C
141
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng về khái niệm thể chế kinh tế?
Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế
Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế
Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế
Cả A, B, C đều đúng
142
Multiple Choice
Đáp án nào không có trong nội dung hoàn thiện thể chế về các mô hình sản xuất kinh doanh?
Thể chế hoá việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.
Hoàn thiện thể chế quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Thể chế hoá nội dung và phương thức hoạt động của kinh tế tập thể
Hoàn thiện thể chế về huy động các nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước để các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển có hiệu quả
143
Multiple Choice
Đáp án nào không có trong nội dung hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Kêu gọi, thu hút mọi dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với mọi công nghệ và mô hình quản lý.
Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại
Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam
Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu …
144
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ:
Do mới hình thành cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan
Do mới hình thành và phát triển, cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan
Do mới phát triển, cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan
Do mới hình thành và phát triển, cho nên việc hoàn thiện thể chế mang tính khách quan
145
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về hệ thống thể chế chưa đầy đủ:
Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do vậy thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.
Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy kinh tế thị trường ở Việt Nam phải phục vụ lợi ích của nhân dân.
Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.
Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.
146
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường:
Trên thực tế, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.
Trên thực tế, nền kinh tế thị trường còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.
Trên thực tế, nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.
Trên thực tế, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa đủ mạnh, hiệu quả thực thi chưa cao.
147
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về khái niệm lợi ích?
Lợi ích là nhu cầu vật chất được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó
Lợi ích là nhu cầu tinh thần được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó
Lợi ích là sự thoả mãn nhu cầu của con người mà sự thoả mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó
Lợi ích là nhu cầu về vật chất và tinh thần được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó
148
Multiple Choice
Đáp án nào không đúng khi nói về lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội?
Để theo đuổi lợi ích chính đáng, người lao động sẽ tích cực lao động sản xuất, nâng cao tay nghề, cải tiến công cụ lao động…
Để theo đuổi lợi ích của mình, các giai cấp trong xã hội đấu tranh với nhau để giành quyền chiếm hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Để theo đuổi lợi ích chính đáng, chủ doanh nghiệp sẽ tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, …
Cả A và C
149
Multiple Choice
Đáp án nào đúng khi nói về sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?
Khi lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện
Khi lợi ích của chủ thể này được thực hiện sẽ làm ảnh hưởng tới lợi ích của chủ thể khác.
Không thể đạt được lợi ích của cả hai hoặc nhiều chủ thể cùng trong một quan hệ lợi ích kinh tế
Cả A, B, C đều đúng
150
Multiple Choice
Đáp án nào không đúng khi nói về sự mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế?
Vì lợi ích kinh tế của mình, các chủ thể có thể hành động với phương thức khác nhau, sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành mâu thuẫn.
Vì lợi ích của mình, các doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu… dẫn tới lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội mâu thuẫn với nhau.
Khi doanh nghiệp cắt giảm tiền công của công nhân để tăng lợi nhuận không làm ảnh hưởng tới lợi ích của các bên tham gia quan hệ kinh tế.
Thu nhập của chủ thể này tăng lên thì thu nhập của chủ thể khác sẽ giảm xuống.
151
Multiple Choice
Đáp án nào không đúng khi nói về quan hệ lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động
Khi bán sức lao động, người lao động sẽ nhận được tiền công và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động biểu hiện tập trung ở lợi nhuận mà họ thu được trong quá trình kinh doanh.
Lợi ích kinh tế của người lao động và người sử dụng lao động có quan hệ chặt chẽ, vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau.
Trong cơ chế thị trường, những người sử dụng lao động vừa là đối tác, vừa là đối thủ của nhau.
152
Multiple Choice
Đáp án nào phản ảnh mối quan hệ thống nhất giữa người lao động và người sử dụng lao động?
Trong điều kiện bình thường, người sử dụng lao động thu được lợi nhuận sẽ tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh tế của mình và sử dụng lao động. Do đó người lao động sẽ có việc làm và thu nhập
Người lao động tích cực làm việc sẽ nâng cao thu nhập và góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.
Người lao động luôn muốn tăng tiền công và thu nhập, còn người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tiền công của người lao động.
A và B đúng
153
Multiple Choice
Đáp án nào không phản ánh mâu thuẫn giữa người lao động và người sử dụng lao động?
Tại một thời điểm nhất định, thu nhập từ các hoạt động kinh tế là xác định, thu nhập của người sử dụng lao động tăng lên thì thu nhập của người lao động giảm xuống và ngược lại.
Vì lợi ích của mình, người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền công của người lao động để tăng lợi nhuận
Khi lợi ích của người sử dụng lao động được thực hiện thì lợi ích của người lao động cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện.
A và B đúng
154
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau
Kinh tế thị trường chỉ có trong giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển.
Cả A, B, C
155
Multiple Choice
“Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quà độ lên chủ nghĩa xã hội” được khẳng định tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII
Cả B, C
156
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau
Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế thị trường là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế hàng hoá là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
157
Multiple Choice
Sự khác biệt về mục tiêu giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa thể hiện ở chỗ:
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Cả A, B, C đều đúng
158
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng trong số các đáp án sau khi nói về quan hệ sở hữu và các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Kinh tế thị trường ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
159
Multiple Choice
Nội dung nào không phải là một trong các bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế?
Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước và các quy tắc xã hội được nhà nước thừa nhận.
Các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường.
Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế.
Các cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế
160
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ:
Cần xây dựng thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nó
Cần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nó
Cần xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nó
Cần xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt mặt tiêu cực và khuyết tật của nó
161
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về một nội dung hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
Thực hiện chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.
Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.
Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.
Cả A và C đúng
162
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng về nội dung hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội…
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…
Xây dựng hệ thống thể chế để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…
Xây dựng hệ thống thể chế để có thể kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và bền vững với phát triển xã hội bền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…
Xây dựng hệ thống thể chế để có thể kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh với phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…
163
Multiple Choice
Đáp án nào không đúng về nội dung hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị
Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng.
Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để nâng cao vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của nhà nước.
Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường thông qua cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội…
Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để phát huy vai trò làm chủ của nhân dân ...
164
Multiple Choice
Câu nào không đúng khi nói về lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội.
Con người thực hiện các hoạt động kinh tế trước hết để nâng cao phương thức, mức độ thoả mãn các nhu cầu vật chất của mình.
Trong nền kinh tế thị trường, mức độ, phương thức thoả mãn nhu cầu vật chất không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của mỗi cá nhân.
Trong nền kinh tế thị trường, phương thức và mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất tuỳ thuộc vào mức độ thu nhập.
Thu nhập càng cao, phương thức và mức độ thoả mãn các nhu cầu vật chất càng tốt.
165
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất về lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác
Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hoá của các chủ thể xã hội.
Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện các lợi ích khác như: lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hoá.
Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích chính trị của các chủ thể xã hội.
Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích lợi ích xã hội của các chủ thể xã hội.
166
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng về nhân tố trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao, việc đáp ứng lợi ích kinh tế của các chủ thể càng tốt.
Phát triển lực lượng sản xuất trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các quốc gia
Để phát triển lực lượng sản xuất cần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với chuyển đổi số nền kinh tế.
Cả A và B đúng
167
Multiple Choice
Đáp án nào sau đây phản ánh một trong các mối quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường?
Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì một chủ thể có thể trở thành một bộ phận cấu thành của chủ thể khác.
Trong các hình thức lợi ích kinh tế, lợi ích cá nhân là cơ sở, nền tảng cho các lợi ích khác.
Lợi ích kinh tế của người lao động và người sử dụng lao động có mối quan hệ chặt chẽ, vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau
Cả A, B
168
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng về vai trò của nhà nước trong đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích
Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển của xã hội
Cả A, C
169
Multiple Choice
Mục đích của chương 6 là gì?
Cung cấp những tri thức cơ bản về các cuộc cách mạng công nghiệp và các mô hình công nghiệp hoá trong lịch sử
Cung cấp những tri thức về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Cung cấp tri thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế và việc xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ của Việt Nam.
Cả A, B, C đều đúng
170
Multiple Choice
Cho đến nay lịch sử loài người đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?
1
2
3
4
171
Multiple Choice
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu diễn ra vào thế kỷ nào sau đây?
Thế kỷ XVI
Thế kỷ XVII
Thế kỷ XVIII
Thế kỷ XIX
172
Multiple Choice
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra bắt đầu từ ngành sản xuất nào?
Ngành công nghiệp khai khoáng (than, quặng sắt,,,)
Ngành công nghiệp dệt
Ngành công nghiệp đường sắt
Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo
173
Multiple Choice
Cho đến nay có những mô hình công nghiệp hoá nào đã được triển khai thực hiện?
Mô hình công nghiệp hoá kiểu cổ điển (Anh)
Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô
Mô hình công nghiệp hoá kiểu Nhật Bản và các nước NICS
Cả A, B, C đúng
174
Multiple Choice
Các nước chậm phát triển hiện nay có thể thực hiện công nghiệp hoá bằng con đường nào sau đây?
Thông qua tự nghiên cứu, chế tạo để phát triển công nghệ từ trình độ thấp tới trình độ cao.
Tiếp nhận chuyển giao hoàn toàn công nghệ hiện đại từ các nước phát triển.
Xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại
Cả A, B, C
175
Multiple Choice
Chiến lược thực hiện công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước NIC được gọi là gì?
Chiến lược công nghiệp hoá rút ngắn.
Chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu.
Chiến lược công nghiệp hoá phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu
Cả A, B, C
176
Multiple Choice
Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các hoạt động chính trị tại các diễn đàn thế giới
Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới
Là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung
Là quá trình mở cửa nền kinh tế với thế giới
177
Multiple Choice
Trong các phương diện của toàn cầu hoá, phương diện nào là trung tâm?
Toàn cầu hoá về chính trị
Toàn cầu hoá về kinh tế
Toàn cầu hoá về văn hoá
Toàn cầu hoá về xã hội
178
Multiple Choice
Tại sao các quốc gia phải đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế?
Do phân công lao động trên phạm vi toàn cầu.
Do các yếu tố của sản xuất được phân bổ và lưu thông trên phạm vi toàn cầu.
Do hội nhập đem lại cơ hội cho các nước giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu.
Cả A, B, C
179
Multiple Choice
Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động tích cực như thế nào tới Việt Nam?
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn …
Tạo cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tạo điều kiện thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực văn hoá, chính trị, an ninh quốc phòng.
Cả A, B, C
180
Multiple Choice
Phương hướng tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế…: hiện nay Việt Nam đã ký kết bao nhiêu hiệp định thương mại song phương, hiệp định khuyến khích bảo hộ đầu tư, hiệp định chống đánh thuế hai lần?
Trên 90
Trên 120
Trên 160
Trên 220
181
Multiple Choice
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới năm nào?
1995
1996
2006
2007
182
Multiple Choice
Chọn đáp án sai trong các câu đánh giá về vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đối với sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản?
Củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Quyết định sự thống trị của chủ nghĩa tư bản.
Chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại.
Nâng cao năng suất lao động xã hội.
183
Multiple Choice
Chọn đáp án sai trong các câu đánh giá về vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ hai đối với sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản?
Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất tự động hoá toàn diện các khâu của sản xuất.
Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện – cơ khí và sang giai đoạn tự động hoá cục bộ trong sản xuất.
Phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất được ứng dụng rộng dãi trong các doanh nghiệp
Nâng cao năng suất lao động xã hội
184
Multiple Choice
Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy lực lượng sản xuất không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Về tư liệu lao động, máy móc ra đời thay thế cho lao động thủ công.
Về người lao động, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực
Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet…
Về đối tượng lao động, đưa sản xuất của con người vượt quá giới hạn về tài nguyên thiên nhiên cũng như sự phụ thuộc của sản xuất và nguồn năng lượng truyền thống.
185
Multiple Choice
Chọn đáp án sai trong các câu nói về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với việc thúc đẩy quan hệ sản xuất?
Tạo cơ hội cho các nước phát triển nhiều ngành kinh tế và những ngành mới thông qua ứng dụng những thành tựu về công nghệ thông tin …
Buộc các nước phải điều chỉnh chế độ sở hữu, thực hiện đa dạng hoá các hình thức sở hữu, lấy sở hữu tư nhân làm nòng cốt, phát huy tối đa sức mạnh và ưu thế của sở hữu nhà nước…
Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet…
Giúp cho việc phân phối và tiêu dùng trở nên dễ dàng và nhanh chóng, thay đổi đời sống của con người
186
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất về lý do khách quan Việt Nam phải thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
Công nghiệp hoá là quy luật của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.
Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.
Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội.
Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.
187
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất về nội dung tạo lập điều kiện để có thể chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ:
Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân
Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân
Các điều kiện chủ yếu cần có như: thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân
Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội.
188
Multiple Choice
Chọn đáp án sai trong số các đáp án về thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội hiện đại sau:
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ mới, hiện đại.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức
189
Multiple Choice
Đáp án nào không phải là đặc điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam?
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ mới, hiện đại.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
190
Multiple Choice
Chọn khái niệm đúng nhất về toàn cầu hoá:
Toàn cầu hoá là sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.
Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.
Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra liên kết và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.
Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra liên kết ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.
191
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng: Trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành tất yếu khách quan vì:
Toàn cầu hoá kinh tế đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công lao động quốc tế
Các mối quan hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi ngày càng gia tăng khiến cho nền kinh tế các nước … không thể tách rời …
Cả A, B đúng
Cả A, B sai
192
Multiple Choice
Đáp án nào không phải là nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế: “chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công”
Quá trình hội nhập phải được cân nhắc với lộ trình và cách thức tối ưu.
Phải có sự chuẩn bị các điều kiện trọng nội bộ nền kinh tế cũng như các môi quan hệ quốc tế thích hợp.
Hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước gồm nhiều hình thức như: ngoại thương, đầu tư quốc tế…
Cả A, B
193
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học – công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.
Tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực văn hoá, chính trị, củng cố an ninh – quốc phòng.
Cả A, B, C
194
Multiple Choice
Đáp án nào không phải là tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế, nguồn tín dụng và các đối tác quốc tế…
Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn trong phát triển…
Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài, …
Hội nhập kinh tế quốc tế dẫn tới các nước đang phát triển đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, …
195
Multiple Choice
Chọn đáp án sai trong số các đáp án về “Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mạng lại”
Phải thấy rằng hội nhập kinh tế là một thực tiễn khách quan, là xu thế khách quan của thời đại …
Nhận thức về hội nhập kinh tế cần thấy rõ cả mặt tích cực và tiêu cực … trong đó phải coi mặt thuận lợi, tích cực là cơ bản.
Cả A, B đúng
Cả A, B sai
196
Multiple Choice
Việt Nam Không tham gia tổ chức nào sau đây:
ASEAN
APEC
OPEC
WTO
197
Multiple Choice
Trong các đáp án sau, đáp án nào không phải là nội dung của “phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế”:
Để đứng vững trong cạnh tranh các doanh nghiệp phải chú trọng tới đầu tư, cái tiến công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Phải học cách thức kinh doanh trong bối cảnh mới.
Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp vượt qua những thách thức của thời kỳ hội nhập.
Triển khai đầy đủ, nghiêm túc các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là cắt giảm thuế quan, mở cửa dịch vụ, đầu tư …
198
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển của chính phủ.
Tạo cơ hội cho các nước phát triển nhiều ngành kinh tế và những ngành mới thông qua ứng dụng những thành tựu về công nghệ thông tin …
Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet…
Phương thức quản trị, điều hành của chính phủ cũng có sự thay đổi nhanh chóng để thích ứng với sự phát triển của công nghệ mới …
Chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại.
199
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển của doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp cần phải xuất phát từ nguồn lực, trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo
Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh xuất phát từ nguồn lực, trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo
Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo
Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh từ nguồn lực công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo
200
Multiple Choice
Đáp án nào là định nghĩa đúng của V.I.Lênin về quy luật để phát triển lực lượng sản xuất:
Cần phải ưu tiên phát triển sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu sản xuất.
Cần phải ưu tiên phát triển sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu tiêu dùng.
Cần phải ưu tiên phát triển sản xuất tư liệu tiêu dùng
Cả A, B, C đều đúng
201
Multiple Choice
Đáp án nào là định nghĩa đúng về nền kinh tế tri thức
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
202
Multiple Choice
Đáp án nào không phải là đặc điểm của kinh tế tri thức?
Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là vốn quý nhất, là nguốn lực quan trọng hàng đầu …
Các ngành kinh tế đựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học – công nghệ ngày càng chiếm đa số.
Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp cả nước…
Cơ cấu kinh tế cho phép khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài
203
Multiple Choice
Đáp án nào không phải nội dung: “Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”?
Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo.
Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền kinh tế
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
204
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng về “nhiệm vụ” cần phải thực hiện để chuẩn bị các điều kiện cần thiết ứng phó với Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo.
Các ngành kinh tế đựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học – công nghệ ngày càng chiếm đa số.
205
Multiple Choice
Câu nói: “Toàn cầu hoá không tốt, không xấu. Nó có sức mạnh để đem lại vô số điều tốt” là của ai?
V.I. Lênin
P.A. Samuelson
Thomas Friedman
Josehp E. Stiglitz
206
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất về nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay.
Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công.
Thực hiện đa dạng hoá các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
Các nước đang và kém phát triển cần phải có chiến lược hợp lý, tìm kiếm các đối sách phù hợp để thức ứng với quá trình toàn cầu hoá…
207
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mở cửa thị trường, thu hút vốn, thúc đẩy công nghiệp hoá, tăng tích luỹ.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao mức thu nhập tương đối của các tầng lớp dân cư
Hội nhập kinh tế quốc tế gia tăng sự phụ thuộc do nợ nước ngoài, tình trạng bất bình đẳng trương trao đổi mậu dich…
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.
208
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng về phương hướng xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Việt Nam không thể đứng ngoài dòng chảy của lịch sử, hội nhập quốc tế không chỉ là “khẩu hiệu thời thượng” mà phải là “phương thức tồn tại và phát triển” của nước ta hiện nay.
Vấn đề tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức trong hội nhập quốc tế là vấn đề cần đặc biệt coi trọng.
Đanh giá được những điều kiện khách quan, chủ quan có ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế của nước ta. Cần làm rõ vị trí của Việt Nam để xác định khả năng và điều kiện để có thể hội nhập.
Về chủ thể tham gia hội nhập, Nhà nước là một chủ thể quan trọng nhưng không phải là duy nhất
209
Multiple Choice
Đáp án nào không nằm trong nội dung hoàn thiện thế chế kinh tế và luật pháp
Nhà nước cần rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là luật pháp liên quan đến hội nhập kinh tế như: đất đai, đầu tư, thương mại…
Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
Đi đôi với hoàn thiện cơ chế thị trường cần đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước trên cơ sở thực hiện đúng các chức năng của Nhà nước …
Một trong những điều kiện của hội nhập kinh tế quốc tế là sự tương đồng giữa các nước về thể chế kinh tế.
210
Multiple Choice
Chọn đáp án đúng nhất về biện pháp để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực hội nhập kinh tế quốc tế:
Hoàn thiện, bổ sung đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đáp ứng yêu cầu và lợi ích của đất nước …
Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính, đặc biệt là tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại …
211
Multiple Choice
Tiền công thực tế là gì?
Là tổng số tiền nhận được thực tế trong 1 tháng.
Là số tiền trong sổ lương + tiền thưởng + các nguồn thu nhập khác
Là số lượng hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa
Là giá cả của sức lao động
212
Multiple Choice
Tiền công thực tế thay đổi thế nào? Chọn các ý sai dưới đây:
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ.
Biến đổi cùng chiều với lạm phát
Cả a và b
213
Multiple Choice
Hình thức tiền công nào không phải là cơ bản?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Cả a và b
214
Multiple Choice
Tiêu chí nào là cơ bản để xác định chính xác tiền công?
Số lượng tiền công
Tiền công tháng
Tiền công ngày
Tiền công giờ
215
Multiple Choice
Người lao động nhận khoán công việc, khi hoàn thành nhận được một số lượng tiền thì đó là?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công thực tế
Tiền công danh nghĩa
Cả a, b, c
216
Multiple Choice
Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB; Quy luật này có vai trò thế nào? Chọn ý đúng dưới đây:
Quy định sự vận động của CNTB
Động lực phát triển của CNTB
Là nguyên nhân của các mâu thuẫn cơ bản của CNTB
Cả a, b, c
217
Multiple Choice
Những ý kiến dưới đây về sản xuất giá trị thặng dư của CNTB ngày nay, nhận xét nào đúng?
Máy móc thiết bị hiện đại thay thế lao động sống nhiều hơn.
Tăng NSLĐ và khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên.
Cả A, B, C
218
Multiple Choice
Vì sao các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản?
Theo đuổi giá trị thặng dư
Do quy luật giá trị thặng dư chi phối
Do quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh chi phối
. Cả a, b, c
219
Multiple Choice
Quy luật chung của tích luỹ tư bản là gì? ý nào sau đây không đúng:
Giai cấp tư sản ngày càng giàu có, mâu thuẫn trong CNTB tăng lên.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
Tích tụ và tập trung tư bản tăng lên
Quá trình bần cùng hoá giai cấp vô sản.
220
Multiple Choice
Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở:
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau.
Có vai trò quan trọng như nhau
Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
221
Multiple Choice
Cách diễn đạt dưới đây các ý nào đúng?
Tiền công phụ thuộc vào giá trị sức lao động
Giá trị sức lao động phụ thuộc vào giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ.
Giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ phụ thuộc vào tiền công của người lao động làm việc trong các ngành đó.
Cả a, b và c
222
Multiple Choice
Quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản. Chọn các ý đúng:
Tích tụ tư bản làm cho cạnh tranh gay gắt hơn dẫn đến tập trung tư bản nhanh hơn.
Tập trung tư bản tạo điều kiện tăng cường bóc lột giá trị thặng dư nên đẩy nhanh tích tụ tư bản.
Cả tích tụ và tập trung tư bản đều thúc đẩy quá trình tích luỹ tư bản.
Cả a, b, c
223
Multiple Choice
Các quan hệ dưới đây, quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo kỹ thuật của tư bản?
Phản ánh mặt hiện vật của tư bản
Phản ánh mặt giá trị của tư bản
Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Cả a, b, c
224
Multiple Choice
Các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không thuộc phạm trù cấu tạo giá trị của tư bản?
Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Phản ánh mặt hiện vật của tư bản
Tỷ lệ về số lượng giá trị giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến để tiến hành sản xuất
Phản ánh mặt giá trị của tư bản
225
Multiple Choice
Các quan hệ dưới đây, hãy nhận dạng quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản?
Quan hệ giữa TLSX và sức lao động sử dụng TLSX đó
Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
Phản ánh mặt hiện vật của tư bản và mặt giá trị của tư bản
Cả a, b và c
226
Multiple Choice
Khi cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên thì ý nào dưới đây là không đúng?
Phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất
C tăng tuyệt đối và tương đối
V không tăng
V tăng tuyệt đối, giảm tương đối
227
Multiple Choice
Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến thời gian sản xuất?
Dự trữ sản xuất
Tính chất của ngành sản xuất
Năng suất lao động
Cả a, b, c
228
Multiple Choice
Những giải pháp nào giúp cho rút ngắn thời gian sản xuất
Chọn loại sản phẩm
Áp dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức sản xuất
Tăng NSLĐ và cường độ lao động
Cả a, b, c.
229
Multiple Choice
Những giải pháp nào có thể rút ngắn thời gian lưu thông
Giảm giá cả
Nâng cao chất lượng hàng hoá
Cải tiến phương thức bán hàng, quảng cáo.
Cả a, b, c.
230
Multiple Choice
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến?
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Tiền lương, tiền thưởng.
Điện, nước, nguyên liệu
231
Multiple Choice
Những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản cố định
Nguyên vật liệu, điện, nước dùng cho sản xuất
Các phương tiện vận tải
Máy móc, nhà xưởng
Cả b và c
232
Multiple Choice
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào thuộc tư bản lưu động
Đất đai làm mặt bằng sản xuất
Máy móc, nhà xưởng
Tiền lương
Cả a và b
233
Multiple Choice
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Hao mòn hữu hình hoặc vô hình
234
Multiple Choice
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản ra thành tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản
Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
235
Multiple Choice
Hãy nhận dạng những dấu hiệu nào không thuộc phạm trù hao mòn hữu hình?
Giảm khả năng sử dụng
Do sử dụng
Tác động của tự nhiên
Khấu hao nhanh
236
Multiple Choice
Hãy nhận dạng những dấu hiệu nào không thuộc phạm trù hao mòn vô hình:
Khấu hao nhanh
Xuất hiện các máy móc mới có công suất lớn hơn, giá rẻ hơn
Máy móc bị giảm giá ngay cả khi còn mới
Cả b và c
237
Multiple Choice
Chu kỳ khủng hoảng kinh tế có mấy giai đoạn?
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
238
Multiple Choice
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gây ra thất nghiệp
Chống khủng hoảng kinh tế phải chấp nhận thất nghiệp
Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gia tăng thất nghiệp
Cả a, b và c
239
Multiple Choice
Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Tiền lương
Để nghiên cứu kinh tế- chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp nào là chủ yếu?
Trừu tượng hoá khoa học
Mô hình hoá
Điều tra thống kê
Phân tích và tổng hợp
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 239
MULTIPLE CHOICE
Similar Resources on Wayground
161 questions
第二次练习
Lesson
•
University
6 questions
ĐỀ ÔN
Lesson
•
3rd Grade
45 questions
sử dụng
Lesson
•
KG - University
8 questions
chốt kiến thức
Lesson
•
5th Grade
4 questions
Năng lượng con lắc lò xo
Lesson
•
1st Grade
17 questions
untitled
Lesson
•
KG - University
1 questions
Con của chúng ta
Lesson
•
KG
8 questions
Mathematics
Lesson
•
KG - 1st Grade
Popular Resources on Wayground
15 questions
Fractions on a Number Line
Quiz
•
3rd Grade
10 questions
Probability Practice
Quiz
•
4th Grade
15 questions
Probability on Number LIne
Quiz
•
4th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
22 questions
fractions
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Appropriate Chromebook Usage
Lesson
•
7th Grade
10 questions
Greek Bases tele and phon
Quiz
•
6th - 8th Grade