Hô hấp

Hô hấp

University

50 Qs

quiz-placeholder

Similar activities

ôn tập gk2-sinh

ôn tập gk2-sinh

3rd Grade - Professional Development

53 Qs

KHUÔN KHỔ NGÀY 3 : )))))))

KHUÔN KHỔ NGÀY 3 : )))))))

12th Grade - University

54 Qs

KHUÔN KHỔ NGÀY 2 :))

KHUÔN KHỔ NGÀY 2 :))

12th Grade - University

54 Qs

Ôn tập CNSTH phần 2

Ôn tập CNSTH phần 2

University

50 Qs

Tổng hợp câu sai - 07

Tổng hợp câu sai - 07

University

46 Qs

Chu kỳ tế bào,So sánh nguyên phân và giảm phân

Chu kỳ tế bào,So sánh nguyên phân và giảm phân

University

45 Qs

chương 8

chương 8

University

45 Qs

Trắc nghiệm CHƯƠNG 2 MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN

Trắc nghiệm CHƯƠNG 2 MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN

University

45 Qs

Hô hấp

Hô hấp

Assessment

Quiz

Biology

University

Hard

Created by

Trần Anh Vũ

Used 5+ times

FREE Resource

AI

Enhance your content in a minute

Add similar questions
Adjust reading levels
Convert to real-world scenario
Translate activity
More...

50 questions

Show all answers

1.

MULTIPLE SELECT QUESTION

15 mins • 1 pt

Nói về quá trình hít vào, điều nào sau đây không đúng?

Đường kính ngang của lồng ngực tăng

Cơ hoành co làm vòm hoành được nâng lên

Cơ liên sườn co làm xương sườn được nâng lên

Đường kính trước-sau của lồng ngực tăng

Lực đàn hồi của các sợi chun ở phổi giảm dần

Answer explanation

- Cơ hoành co làm vòm hoành được nâng lên. Sai do khi cơ hoành co => vòm hoành hạ xuống => Tăng đường kính trên dưới của lồng ngực.

  • - Lực đàn hồi của các sợi chun ở phổi giảm dần. Sai do khi hít vào thể tích phổi tăng dần => Tăng lực đàn hồi của các sợi chun.

2.

MULTIPLE SELECT QUESTION

15 mins • 1 pt

Nói về quá trình thở ra bình thường, điều nào sau đây đúng?

Áp suất phổi tăng đến cuối quá trình thở ra

Do sự co hồi của sức căng bề mặt ở phổi

Do sự co của các cơ hô hấp hỗ trợ thở ra

Do sự đàn hồi của các sợi chun trong phổi

Áp suất khoang màng phổi tăng đến cuối quá trình thở ra

Answer explanation

  • - 2 ý sức căng bề mặt với sợi chun là đúng chắc rồi.

  • - Áp suất khoang màng phổi tăng đến cuối quá trình thở ra. Đúng do khoang màng phổi là một khoang kín nên không có sự giảm áp suất trở lại giá trị ban đầu cử động, áp suất khoang màng phổi tăng do giảm khoảng cách giữa lá thành và lá tạng.

3.

MULTIPLE SELECT QUESTION

15 mins • 1 pt

Sức cản đường thở cản trở sự lưu thông dòng khí ở phổi. Trong các điều kiện sau, điều kiện nào có sức cản đường thở tăng?

Nhiều thùy phổi bị xẹp do mất chất hoạt diện (surfactant) ở tổ chức phổi

Quá liều thuốc bám, kích hoạt thụ thể của noradrenaline ở đường thở

Quá liều thuốc ức chế enzyme phá hủy ACh (acetylcholine) ở đường thở

Giảm mật độ sợi collagen ở tổ chức mô kẽ của đường thở

Tế bào mast ở đường thở tiết histamine và leukotriene

Answer explanation

- Nhiều thùy phổi bị xẹp do mất chất hoạt diện (surfactant) ở tổ chức phổi => Tăng kháng trở (hẹp các đường dẫn khí ở nhiều thùy của phổi)
- Quá liều thuốc ức chế enzyme phá hủy ACh (acetylcholine) ở đường thở => Tăng kích thích co cơ trơn trên đường thở => Giảm đường kính các đường dẫn khí nhỏ (do các đường dẫn khí lớn có các vòng sụn nên sự co cơ trơn ảnh hưởng không đáng kể) => Tăng kháng trở đường thở

  • - Giảm mật độ sợi collagen ở tổ chức mô kẽ của đường thở. => Giảm khả năng giản nở của các đường dẫn khí khí nhỏ => Giảm đường kính các đường dẫn khí nhỏ => Tăng khảng trở đường thở
    - Tế bào mast ở đường thở tiết histamine và leukotriene => Tăng tích lũy dịch rỉ viêm ở đường thở, tăng kích thích co cơ trơn đường thở => Giảm đường kính đường thở => Tăng kháng trở

4.

FILL IN THE BLANK QUESTION

15 mins • 1 pt

Cho các loại tế bào sau: [1] tế bào cơ trơn, [2] phế bào loại I, [3] phế bào loại II, [4] tế bào nội mô, [5] tế bào biểu mô có lông rung. Ghép tế bào từ 1 đến 5 ứng với các đặc điểm sinh lí sau đây: [A] tiết hóa chất giúp phổi nở dễ dàng; [B] cấu tạo lớp màng trao đổi khí (màng phế nang-mao mạch); [C] bảo vệ đường thở, loại bỏ dịch tiết hô hấp; [D] điều chỉnh đường kính đường thở; [E] thực bào vi sinh vật gây bệnh.

Answer explanation

[1] tế bào cơ trơn – có khả năng co dãn để điều chỉnh đường kính đường thở => D

[2] phế bào loại I – có kích thước mỏng => Thuận lợi cho sự khuếch tán của các chất khí => B

[3] phế bào loại II – có khả năng tiết surfactant giúp làm giảm sức căng bề mặt => A

[4] tế bào nội mô – có kích thước mỏng thuận tiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máu => B

[5] tế bào biểu mô có lông rung – có khả năng vận động các lông rung => Hỗ trợ loại bỏ dịch tiết hô hấp chứa các bụi bẩn, vi sinh vật gây hại => C

5.

MULTIPLE SELECT QUESTION

15 mins • 1 pt

Nói về công hô hấp, câu nào sau đây đúng?

Giảm nếu phổi được tiếp xúc chất bám, hoạt hóa thụ thể của acetylcholine

Tăng ở người có phổi mật độ sợi collagen và sợi chun tăng

Tăng ở người bị mất áp suất âm ở màng phổi

Giảm nếu phổi được bổ sung chất hoạt diện (surfactant) từ bên ngoài

Giảm ở người bị hen phế quản khi tiếp xúc với chất kích ứng

Answer explanation

  • - Giảm nếu phổi được tiếp xúc chất bám, hoạt hóa thụ thể của acetylcholine. Sai do có tăng công kháng trở
    - Tăng ở người có phổi mật độ sợi collagen và sợi chun tăng. Đúng do khi mật độ các sợi đàn hồi ở phổi tăng => Giảm khả năng dãn nở của phổi => Trong quá trình hít vào các cơ hô hấp cần phải co mạnh hơn => Tăng công đàn hồi và kháng trở (do có đi kèm với tình trạng hẹp các đường dẫn khí)

  • - Tăng ở người bị mất áp suất âm ở màng phổi. Đúng do khi mất áp suất âm, phổi có xu hướng co hồi lại vì không còn bị ảnh hưởng bởi sự vận động của các cơ hô hấp => Tăng công hô hấp (cả công kháng trở và đàn hồi) (hiện tượng 2 tấm gương dính nhau)
    - Giảm nếu phổi được bổ sung chất hoạt diện (surfactant) từ bên ngoài. Đúng do surfactant sẽ làm giảm sức căng bề mặt của phổi => Khi tăng surfactant sẽ giúp phổi nở dễ dàng hơn => Giảm công đàn hồi

  • - Giảm ở người bị hen phế quản khi tiếp xúc với chất kích ứng. Sai do lúc này cơ trơn đường thở co, tăng xuất tiết dịch vào đường thở => Tăng công kháng trở

6.

MULTIPLE SELECT QUESTION

15 mins • 1 pt

Áp suất khoang màng phổi là áp suất âm. Ở trạng thái sinh lí, giá trị này thay đổi từ -4 mmHg đến -7 mmHg. Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào làm giá trị áp suất khoang màng phổi có thể đạt được -2 mmHg?

Cấu trúc phổi bị tổn thương làm phá hủy tế bào phế nang loại II

Sự co đồng bộ của cơ liên sườn trong và cơ thẳng bụng

Mô học phổi bị tổn thương làm phá hủy mô sợi co hồi của phổi

Mô kẽ phổi có sự thấm nhuận nguyên bào sợi tiết sợi co hồi

Có lỗ thủng ở màng phổi làm xuất hiện khí trong khoang màng phổi

Answer explanation

  • - Sự co đồng bộ của cơ liên sườn trong và cơ thẳng bụng. Đúng do sự phối hợp hoạt động của hai cơ này sẽ tạo nên cử động thở ra gắng sức => Làm giảm nhiều hơn kích thước của lồng ngực => Giảm khoảng cách giữa lá thành lá tạng => Tăng áp suất khoang màng phổi

  • - Mô học phổi bị tổn thương làm phá hủy mô sợi co hồi của phổi. Đúng do khi mật độ sợi đàn hồi giảm => Trong quá trình thở ra, kích thước lồng ngực giảm bình thường nhưng phổi lại co hồi chậm hơn => Giảm khoảng cách giữa lá thành lá tạng => Tăng áp suất khoang màng phổi

  • - Có lỗ thủng ở màng phổi làm xuất hiện khí trong khoang màng phổi. Đúng do khi khoang màng phổi chứa không khí sẽ làm tăng mật độ phân tử trong khoang màng phổi => Tăng áp suất khoang màng phổi

7.

FILL IN THE BLANK QUESTION

15 mins • 1 pt

Media Image

Hình bên mô tả cho sự thay đổi giá trị thể tích và áp suất ở một số cơ quan hô hấp trong một chu kì thông khí của một người trưởng thành khỏe mạnh. Các giá trị [A], [B], [C]; các giai đoạn [I], [II] lần lượt đại diện cho giá trị/giai đoạn nào: [1] giai đoạn thở ra, [2] giai đoạn hít vào, [3] thể tích phổi, [4] áp suất phổi (phế nang), [5] áp suất khoang màng phổi?

Answer explanation

Ờm khỏi giải thích câu này nha (~ ̄▽ ̄)~

Access all questions and much more by creating a free account

Create resources

Host any resource

Get auto-graded reports

Google

Continue with Google

Email

Continue with Email

Classlink

Continue with Classlink

Clever

Continue with Clever

or continue with

Microsoft

Microsoft

Apple

Apple

Others

Others

Already have an account?