
Exercise 1: Give the correct form of the verbs in the blankets.
Authored by G3-5 2
English
12th Grade
Used 1+ times

AI Actions
Add similar questions
Adjust reading levels
Convert to real-world scenario
Translate activity
More...
Content View
Student View
10 questions
Show all answers
1.
FILL IN THE BLANKS QUESTION
1 min • 1 pt
The instructor warned the sportsman (not repeat) (a) that mistake.
Answer explanation
Cấu trúc:
- warn sb not to do st = warn sb against doing st: cảnh báo ai đó không làm gì
=> Key: not to repeat/against repeating
=> Dịch: Huấn luyện viên cảnh báo vận động viên không được lặp lại sai lầm đó.
2.
FILL IN THE BLANKS QUESTION
1 min • 1 pt
"What did you ask him that upset him so much?" "I asked him if he (plan) (a) to get married again."
Answer explanation
Planned
=> Vì: đây là câu tường thuật loại Yes/No Question nên khi chuyển sang gián tiếp phải đưa về dạng khẳng định và lùi thì. Ở đây có thể thấy hoàn cảnh giao tiếp đang ở quá khứ. Nhưng câu hỏi “liệu anh có ý định tái hôn không” thì vẫn là câu hỏi ở hiện tại so với hành động “ask”, nên khi tường thuật lại thì “ask” phải dùng “asked” và câu hỏi đó cũng phải lùi thì để đưa về quá khứ đơn, có thể hiểu câu gốc là: “Do you plan to get married again?”, I asked
=> Dịch: “Bạn đã hỏi gì mà anh ấy lại buồn như vậy?” “Tôi đã hỏi liệu anh ấy có kế hoạch tái hôn nữa không.”
3.
FILL IN THE BLANKS QUESTION
1 min • 1 pt
Having finished her presentation, the speaker asked if anyone (have) (a) any questions.
Answer explanation
=> Key: had
=> Vì: đây là câu tường thuật loại Yes/No Question nên khi chuyển sang gian tiếp phải đưa về dạng khẳng định và lùi thì, từ hiện tại đơn về quá khứ đơn
4.
FILL IN THE BLANKS QUESTION
1 min • 1 pt
The MP asked if the Prime Minister (be) (a) aware of the growing social problems.
Answer explanation
=> Key: was/had been
=> Vì: đây là câu tường thuật loại Yes/No Question nên khi chuyển sang gian tiếp phải đưa câu nghi vấn về dạng câu khẳng định và lùi lại một thì so với câu gốc. Với câu này không thể xác định được thì của câu gốc nên ta có thể hiểu nó ở hiên tại hoặc quá khứ và lùi về một thì tương ứng sẽ là quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành. Ở đây Prime Minister là số ít nên dùng was/had been
*Có thể hiểu câu gốc sẽ là: “Is/Was the Prime Minister aware of the growing social problems?”, The MP asked
=> Dịch: Nghị sĩ hỏi liệu ngài thủ tướng có ý thức được những vấn đề xã hội đang gia tăng không.
5.
DRAG AND DROP QUESTION
1 min • 1 pt
He said that he (go)______abroad for a year if he (be)______me.
(a) (b)
Answer explanation
=> Key: would go / were
=> Vì: đây là câu tường thuật của câu điều kiện loại 2, vì vậy mà không cần thay đổi thì của động từ
=> Dịch: Anh ta đã nói rằng anh ta sẽ đi ra nước ngoài một năm nếu anh ta là tôi.
6.
DRAG AND DROP QUESTION
1 min • 1 pt
John told me that when he (see)______my sister, she (talk)______ with a handsome man.
(a) (b)
Answer explanation
=> Key: saw/ was talking
=> Vì: câu trực tiếp kể về một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào nên ta chia cặp thì quá khứ đơn - quá khứ tiếp diễn. Do đó, khi chuyển sang gián tiếp không có sự thay đổi về thì
=> Dịch: John đã nói với tôi rằng khi anh ấy nhìn thấy chị gái của tôi, chị ấy đang nói chuyện với một người đàn ông đẹp trai.
7.
DRAG AND DROP QUESTION
1 min • 1 pt
Peter said that if he (be)______rich he (travel)______a lot.
(a) (b)
Answer explanation
=> Key: were / would travel
=> Vì: đây là câu tường thuật của câu điều kiện loại 2, vì vậy mà không cần thay đổi thì của động từ
=> Dịch: Peter nói rằng nếu anh ta gàu có, anh ta sẽ đi du lịch thật nhiều.
Access all questions and much more by creating a free account
Create resources
Host any resource
Get auto-graded reports

Continue with Google

Continue with Email

Continue with Classlink

Continue with Clever
or continue with

Microsoft
%20(1).png)
Apple
Others
Already have an account?