Search Header Logo

Câu hỏi về di truyền học

Authored by chung nguyễn

Other

12th Grade

Used 4+ times

Câu hỏi về di truyền học
AI

AI Actions

Add similar questions

Adjust reading levels

Convert to real-world scenario

Translate activity

More...

    Content View

    Student View

76 questions

Show all answers

1.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

15 mins • 1 pt

N T1 Gen là một đoạn của phân tử ADN

mang thông tin mã hoá chuỗi pôlipeptit hay phân tử ARN.

mang thông tin di truyền của các loài.

mang thông tin quy định cấu trúc của phân tử prôtêin.

chứa các bộ ba di truyền cho loài.

2.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

15 mins • 1 pt

Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật gọi là

kiểu gene.

hệ gene.

kiểu hình.

tính trạng.

3.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

15 mins • 1 pt

(NB): Hệ gene gồm tập hợp

các exon trong tế bào của một sinh vật.

các exon và intron trong tế bào của một sinh vật.

các DNA trong tế bào của một sinh vật.

các exon quy định protein và các vùng mã hoá quy định rRNA, tRNA.

4.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

15 mins • 1 pt

Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược được gọi là quá trình

phiên mã.

dịch mã.

tái bản.

phiên mã ngược.

5.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

15 mins • 1 pt

Tính thoái hóa của mã di truyền là

một bộ ba mã hóa cho một amino acid.

các loài đều sử dụng chung bảng mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại amino acid.

mã di truyền được đọc liên tục theo từng bộ ba nucleotide, không gối lên nhau.

6.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

15 mins • 1 pt

(NLC) Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?

Các gene của operon được phiên mã liên tục.

Quá trình dịch mã các sản phẩm của gene cấu trúc Z, Y, A dừng lại.

Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.

Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.

7.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

15 mins • 1 pt

(NLC) Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng

khởi động.

vận hành.

điều hoà.

kết thúc.

Access all questions and much more by creating a free account

Create resources

Host any resource

Get auto-graded reports

Google

Continue with Google

Email

Continue with Email

Classlink

Continue with Classlink

Clever

Continue with Clever

or continue with

Microsoft

Microsoft

Apple

Apple

Others

Others

Already have an account?