NEW
Font size
WorksheetsCHUONG 8 (TIET 6-10)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Để thụt lề chỉ với dòng văn bản đầu tiên của đoạn bằng cách thiết lập từ lề trái bạn lựa chọn kiểu thụt lề nào sau đây?
Left Indent
Right Indent
First Line Indent
Hanging Indent
Để căn dòng đầu tiên của đoạn với lề trang trong khi phần còn lại của đoạn được căn từ lề trái bạn lựa chọn kiểu thụt lề nào sau đây?
Left Indent
Right Indent
First Line Indent
Hanging Indent
Để tạo ra loại thụt lề cụ thể trên thanh thước kẻ bạn nhấp chuột vào đâu?
Hộp chọn
Hộp tên
Thụt lề trái
Thụt lề phải
Để thiết lập chính xác các thụt lề bạn điều chỉnh giá trị ở nhóm nào sau đây?
Nhóm Page Setup trong thẻ Page Layout
Nhóm Themes trong thẻ Page Layout
Nhóm Paragraph trong thẻ Page Layout
Nhóm Arrange trong thẻ Page Layout
Vùng diện tích nào trong hộp thoại Paragraph để chọn giá trị cho lề trái hoặc phải?
Indentation
General
Spacing
Preview
Để tăng khoảng cách thụt lề trên thước kẻ bạn sử dụng các lệnh nào sau đây?
Nút lệnh nào sau đây của nhóm Paragraph trong thẻ Home sẽ tạo danh sách hoa thị?
Nút lệnh nào sau đây của nhóm Paragraph trong thẻ Home sẽ tạo danh sách đa cấp?
Nút lệnh nào sau đây của nhóm Paragraph trong thẻ Home sẽ tạo danh sách đánh số thứ tự?
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về danh sách liệt kê?
Mặc định, danh sách hoa thị hoặc đánh số mà bạn sử dụng gần đây nhất sẽ xuất hiện khi bạn nhấp chuột vào nút tạo danh sách
Muốn phong cách khác cho danh sách, nhấp chuột vào mũi tên cạnh nút đó để hiển thị dải các tùy chọn xuất hiện trong thư viện
Ưu điểm của việc sử dụng tính năng tạo danh sách tự động là để tổ chức thông tin dễ dàng hơn
Không thể định nghĩa một phong cách mới cho hoa thị hoặc số thứ tự
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về khoảng cách giữa các dòng?
Là khoảng cách giữa các dòng nhập dữ liệu
Đo từ dòng cơ sở của dòng này đến dòng cơ sở của dòng tiếp theo
Word tự động điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng theo kích thước của các ký tự được sử dụng
Bạn không thể xác định khoảng cách đó bằng cách đặt kích thước chính xác
Để thiết lập khoảng cách giữa các dòng cách nào sau đây là đúng nhất?
Trên thẻ Home, trong nhóm Paragraph, nhấp chuột vào (Line and Paragraph Spacing)
Trên thẻ Home, nhóm Font, nhấp chuột vào Dialog box launcher à Trong thẻ Indents and Spacing của hộp thoại Paragraph, nhấp chuột vào mũi tên của Line spacing để chọn khoảng cách bạn muốn
Trên thẻ Home, trong nhóm Paragraph, nhấp chuột vào (Increase Indent)
Trên thẻ View, nhóm Paragraph, nhấp chuột vào Dialog box launcher ->Trong thẻ Indents and Spacing của hộp thoại Paragraph, nhấp chuột vào mũi tên của Line spacing để chọn khoảng cách bạn muốn
Nhấn tổ hợp phím Ctrl +1 để thiết lập?
Khoảng cách dòng đơn
Khoảng cách 1,5 dòng
Khoảng cách dòng kép
Khoảng cách 1,75 dòng
Để thiết lập khoảng cách 1,5 dòng bạn nhấn tổ hợp phím nào sau đây?
CTRL + 1
CTRL + 1.5
CTRL + 5
CTRL + 2
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 2 để thiết lập?
Khoảng cách dòng đơn
Khoảng cách 1,5 dòng
Khoảng cách dòng kép
Khoảng cách 1,75 dòng
Để thiết lập hoặc thay đổi khoảng cách đoạn cách nào sau đây là đúng nhất?
Trên thẻ File, trong nhóm Paragraph, nhấp chuột vào Dialog box launcher -> Trong vùng Spacing, đặt khoảng cách phù hợp
Trên thẻ Home, trong nhóm Paragraph, thiết lập khoảng trống
Trên thẻ Home, trong nhóm Paragraph, nhấp chuột vào Dialog box launcher -> Trong vùng Spacing, đặt khoảng cách phù hợp
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Arrange, thiết lập khoảng trống
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về phong cách trong Word?
Phong cách Normal chứa các định dạng mặc định cho tất cả các tài liệu mới
Khung tác vụ Styles liệt kê các phong cách được sử dụng trong tài liệu hiện tại
Các phong cách được tạo ra cho một mẫu tài liệu cụ thể sẽ xuất hiện trong tất cả các tài liệu mới được tạo từ mẫu tài liệu đó
Bạn chỉ có thể áp dụng các phong cách trước khi nhập văn bản
Để thiết lập phong cách cho văn bản bạn sử dụng nhóm lệnh nào trên thẻ Home?
Clipboard
Font
Paragraph
Styles
Để hiển thị cửa sổ giúp bạn có thể lựa chọn từ một danh sách các phong cách bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ home, nhóm Style chọn More trong danh sách Quick Styles để hiển thị đầy đủ bộ sưu tập của Quick Styles, chọn Apply Styles
Ctrl + Shift + V
Trên thẻ home, nhóm Style chọn More trong danh sách Quick Styles để hiển thị đầy đủ bộ sưu tập của Quick Styles, chọn Clear Formatting
Ctrl + Shift + X
Đường gợn sóng màu đỏ gạch chân dưới các từ trong văn bản Word chỉ ra điều gì?
Chỉ ra từ không được nhận biết trong từ điển hiện tại hoặc từ điển tùy chỉnh của Word
Chỉ ra lỗi về ngữ pháp.
Chỉ ra tiềm năng lỗi về ngữ cảnh
Chỉ ra lỗi về cấu trúc
Đường gợn sóng màu nào chỉ ra lỗi về ngữ pháp hoặc cấu trúc?
Đỏ
Xanh lá cây
Xanh dương
Tím
Phần kiểm tra ngữ pháp sẽ thực hiện điều gì sau đây?
Kiểm tra các lỗi về đánh vần
Các từ lặp nhau
Các từ viết hoa không chính xác
Nhận ra các câu có lỗi về ngữ pháp
Cách nào sau đây là đúng để kích hoạt tự động tính năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp?
Trên thẻ View, trong nhóm Proofing, nhấp chuột vào Spelling & grammar
Nhấn phím F6
Trên thẻ Review, trong nhóm Proofing, nhấp chuột vào Spelling & grammar
Nhấn phím F8
Trong hộp thoại Spelling & grammar, lệnh Ignore All để làm gì?
Chỉ bỏ qua lần xuất hiện của việc sai chính tả này
Bỏ qua tất cả các lần xuất hiện của lỗi sai chính tả này
Thêm phần chính tả này vào từ điển tùy chọn của bạn
Hiển thị từ sai chính tả trong ô văn bản với các văn bản xung quanh để tham khảo
Để thay đổi sự xuất hiện với từ được chọn trong hộp Suggestions trong hộp thoại Spelling & grammar bạn chọn lệnh nào sau đây?
Change All
Change
AutoCorrect
Check grammar
Các lỗi ngữ cảnh đề cập đến điều gì sau đây?
Các từ có phát âm khác nhau nhưng chính tả và ngữ pháp lại khác nhau
Các từ có phát âm giống nhau nhưng chính tả và ngữ pháp lại khác nhau
Các từ có phát âm, chính tả và ngữ pháp giống nhau
Các từ có phát âm, chính tả và ngữ pháp khác nhau
Các lỗi ngữ cảnh xuất hiện với màu gì trong hộp thoại Spelling and Grammar?
Màu cam
Màu đỏ
Màu xanh lá cây
Màu xanh dương
Để kích hoạt tính năng tìm kiếm cách nào sau đây không đúng?
Trên thẻ Home, trong nhóm Editing, nhấp chuột vào Find
Nhấp chuột vào hộp số trang trên thanh trạng thái và sau đó nhấp chuột vào thẻ Find
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + H
Để kích hoạt tính năng Replace cách nào sau đây không đúng?
Trên thẻ Home, trong nhóm Editing, chọn Replace
Nhấn CTRL + F
Nếu hộp thoại Find and Replace được mở, nhấp chuột chọn thẻ Replace
Nhấn CTRL + H
Để thay đổi khổ giấy trong tài liệu, cách nào sau đây là đúng?
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, chọn Orientation
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, chọn Size
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, chọn Columns
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, chọn Margins
Trong thẻ Paper của hộp thoại Page Setup vùng Paper size để làm gì?
Liệt kê các khổ giấy chuẩn, hoặc khổ giấy tùy chỉnh
Lựa chọn khay chứa giấy
Hiển thị hình xem trước của tài liệu về tài liệu khi được in.
Thiết lập các tùy chọn để xác định cách các máy in được kết nối với hệ thống sẽ in tài liệu như thế nào.
Để thay đổi hướng của tài liệu bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Size
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Margins
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Columns
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Orientation
Để thay đổi lề trang cách nào sau đây là đúng?
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Size
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Margins
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Columns
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Orientation
Tùy chọn Top của thẻ Margins nghĩa là gì?
Khoảng trống từ cạnh trên cùng của trang giấy tới bắt đầu dòng văn bản trên cùng.
Khoảng trống từ cạnh dưới của trang tới dưới dòng văn bản cuối cùng.
Khoảng trống từ cạnh bên trái của trang giấy tới vị trí văn bản bắt đầu ở phía bên trái.
Khoảng trống từ cạnh phải của trang giấy tới vị trí bao văn bản phía bên phải
Tùy chọn Top của thẻ Margins nghĩa là gì?
Khoảng trống từ cạnh trên cùng của trang giấy tới bắt đầu dòng văn bản trên cùng.
Khoảng trống từ cạnh dưới của trang tới dưới dòng văn bản cuối cùng.
Khoảng trống từ cạnh bên trái của trang giấy tới vị trí văn bản bắt đầu ở phía bên trái.
Khoảng trống từ cạnh phải của trang giấy tới vị trí bao văn bản phía bên phải
Để nhập một ngắt trang cứng hoặc thủ công cách nào sau đây không đúng?
Trên thẻ Insert, trong nhóm Pages, nhấp chuột vào Page Break
Nhấn CTRL + ENTER
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chuột vào Breaks, và sau đó chọn Page
Nhấn CTRL + SHIFT
Cách nào sau đây là đúng để chèn số trang trong tài liệu của bạn?
Trên thẻ Insert, trong nhóm Links, chọn Page Number
Trên thẻ Insert, trong nhóm Header & Footer, chọn Page Number
Trên thẻ Insert, trong nhóm Header & Footer, chọn Header
Trên thẻ Insert, trong nhóm Header & Footer, chọn Footer
Để chọn đánh số ở vị trí dưới cùng của trang lựa chọn nào sau đây là đúng?
Top of Page
Bottom of Page
Page Margins
Current Position
Để tạo các cột cho tài liệu cách nào sau đây là đúng?
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Size
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Margins
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Columns
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Orientation
Để chèn đường kẻ dọc giữa các cột trong tài liệu, trong hộp thoại Columns bạn tích chọn vị trí nào sau đây?
Width and spacing
Apply to
Line between
Start new column
Để xem trước hoặc in tài liệu bạn làm cách nào sau đây?
Nhấp chuột vào thẻ File và sau đó chọn New
Nhấp chuột vào thẻ File và sau đó chọn Print
Nhấp chuột vào thẻ File và sau đó chọn Save
Nhấp chuột vào thẻ File và sau đó chọn Open
Để xem trước hoặc in tài liệu bạn nhấn tổ hợp phím nào sau đây?
Ctrl +P
Ctrl +F
Ctrl +C
Ctrl+S
Trong cửa sổ Print, vùng Copies để làm gì?
Cho phép bạn xác định số lượng bản sao được in
Chọn một máy in từ danh sách các máy in đã được cài đặt.
Chọn các tùy chọn về cách tài liệu được in.
Lựa chọn những gì sẽ được in
Bạn có thể chọn một máy in từ danh sách các máy in đã được cài đặt ở vùng nào trong cửa sổ Print?
Copies
Printer
Settings
Pages
Trong trường Pages, khi bạn nhập (5-7) nghĩa là gì?
In liên tục từ trang 5 đến trang 7
In trang 5 và trang 7
In các trang trừ trang 5 và trang 7
In trang 6
Trong trường Pages, khi bạn nhập (3,7,10) nghĩa là gì?
In tất cả các trang trừ trang 3, 7, 10
Chỉ in các trang 3, 7, 10
In từ trang 3 đến trang 10, không in trang 7
In từ trang 1 đến trang 10 trừ trang 3 và 7
Trong trường Pages, khi bạn nhập (-7) nghĩa là gì?
In tất cả trừ trang 7
In từ trang 7 đến hết
In từ trang 1 đến trang 6
In từ trang 1 đến trang 7
Trong trường Pages, khi bạn nhập (14-) nghĩa là gì?
In tất cả trừ trang 14
In từ trang 14 đến hết
In từ trang 13 đến hết
In từ trang 1 đến trang 14
Để chọn hướng được sử dụng để in tài liệu bạn sẽ chọn lệnh nào sau đây?
Collated
Orientation
Paper Size
Margins
Trong cửa sổ Print, lệnh Pages per Sheet để làm gì?
Chọn khổ giấy được sử dụng để in tài liệu.
Lựa chọn lề trang để áp dụng khi in tài liệu này.
Lựa chọn số trang được in ra trên mỗi mặt giấy.
Chọn hướng được sử dụng để in tài liệu.
