NEW
Font size
Worksheetshóa 9 bài 2 kì II
Total questions: 20
Worksheet time: 27mins
Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là :
1
2
3
4
Để phân biệt hai chất lỏng không màu là benzen và rượu etylic ta dùng :
sắt
đồng
natri
kẽm
Hòa tan 30 ml rượu etylic nguyên chất vào 90 ml nước cất thu được
rượu etylic có độ rượu là 200.
rượu etylic có độ rượu là 250.
rượu etylic có độ rượu là 300
rượu etylic có độ rượu là 350
Thể tích không khí (đktc) (chứa 20 % thể tích oxi) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic nguyên chất là
6,72 lít
67,2 lít
13,44 lít
1,344 lít
Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch là ( không xảy ra phản ứng hóa học với nhau)
CH3COOH và NaOH.
CH3COOH và Na2CO3
CH3COOH và Ca(OH)2.
CH3COOH và H3PO4.
Để phân biệt C6H6; C2H5OH; CH3COOH ta dùng
Na kim loại.
dung dịch NaOH.
H2O và quỳ tím.
H2O và phenolphtalein
Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng :
Na
Zn.
K.
Cu.
Dãy chất tác dụng với axit axetic là .
CuO; Cu(OH)2; Cu; CuSO4 ; C2H5OH.
CuO; Cu(OH)2; Zn ; Na2CO3 ; C2H5OH.
CuO; Cu(OH)2; Zn ; H2SO4; C2H5OH.
CuO; Cu(OH)2; C2H5OH; C6H6; CaCO3.
Cho axit axetic tác dụng với rượu etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng. Sau phản ứng thu được 44 gam etyl axetat. Khối lượng CH3COOH và C2H5OH đã phản ứng là :
60 gam và 46 gam.
30 gam và 23 gam.
15 gam và 11,5 gam.
45 gam và 34,5 gam.
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra ( đktc) là
0,56 lít.
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
Cho dung dịch chứa10 gam hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH tác dụng với Zn dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) . Thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic lần lượt là :
30% và 70%
40% và 60%.
70% và 30%.
60% và 40%.
Cho chuỗi phản ứng sau :
X -> C2H5OH-> Y->CH3COONa ->Z-> C2H2
Chất X, Y, Z lần lượt là :
C6H12O6, CH3COOH, CH4 .
C6H6, CH3COOH, CH4.
C6H12O6, C2H5ONa, CH4.
C2H4, CH3COOH, C2H5ONa.
Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 55,2 gam rượu etylic tạo ra 55 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng là :
65,2 %.
62,5 %.
56,2%.
72,5%.
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O thu được 19,8 gam khí CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy X là :
C2H5OH.
CH3COOH.
C3H8O.
CH4O.
Các chất hữu cơ có công thức phân tử C6H6, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C. Biết :
- Chất A và B tác dụng với K.
- Chất C không tan trong nước.
- Chất A phản ứng được với Na2CO3.
Vậy A, B, C lần lượt có công thức phân tử là :
C2H6O, C6H6, C2H4O2.
C2H4O2, C2H6O, C6H6.
C2H6O, C2H4O2, C6H6.
C2H4O2, C6H6, C2H6O.
Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là :
C2H6O2, C2H4O2.
C3H6O, C2H4O2.
C2H6O, C3H4O2.
C2H6O, C2H4O2.
Chất tác dụng với natri cacbonat tạo ra khí cacbonic là :
nước.
rượu etylic.
axit axetic.
rượu etylic và axit axetic
Cho dung dịch CH3COOH 0,5M tác dụng với Na2CO3 vừa đủ thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Thể tích của dung dịch CH3COOH đã phản ứng là :
400 ml.
800 ml.
600 ml.
1000 ml.
Tính chất vật lý của etyl axetat là :
chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
chất khí mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
chất lỏng không mùi, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
chất lỏng tan vô hạn trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
Trong công nghiệp một lượng lớn axit axetic được điều chế bằng cách :
oxi hóa metan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa etilen có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa etan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa butan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
