wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi MIT 8468.4 (10/4/2019)

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
1. Quyền lợi của SPBT “Tử vong – Đóng phí ngắn hạn” là:
a)
A. 100% STBH của SPBT này khi NĐBH bị thương tật toàn bộ và vĩnh viễn.
b)
B. 100% STBH của SPBT này khi NĐBH tử vong.
c)
C. 100% STBH của SPBT này khi NĐBH tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.
d)
D. Các đáp án A, B, C đều sai.
2.
2. Số ngày tối đa trong mỗi năm hợp đồng mà khách hàng được nhận quyền lợi trợ cấp nằm viện khi tham gia SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn” là:
a)
A. 30 ngày.
b)
B. 365 ngày.
c)
C. 90 ngày.
d)
D. 120 ngày.
3.
3. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:
a)
A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
b)
B. Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
c)
C. A,B đúng
d)
D. A, B sai
4.
4. Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng (BLNT) giai đoạn sớm của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” quy định:
a)
A. Chi trả 25% STBH, tối đa 500 triệu đồng cho mỗi lần chi trả. Tối đa 04 lần chi trả cho giai đoạn sớm trong suốt thời hạn của quyền lợi BLNT
b)
B. Chi trả 50% STBH, tối đa 1 tỷ đồng cho mỗi lần chi trả. Tối đa 02 lần chi trả trong cho giai đoạn sớm suốt thời hạn của quyền lợi BLNT
c)
C. Chi trả 100% STBH. Chỉ chi trả 01 lần trong suốt thời hạn của quyền lợi BLNT
d)
D. Chi trả 25% STBH, tối đa 500 triệu đồng cho mỗi lần chi trả. Tối đa 03 lần chi trả cho giai đoạn sớm trong suốt thời hạn của quyền lợi BLNT
5.
5. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
a)
A. Hợp đồng bảo hiểm con người
b)
B. Hợp đồng bảo hiểm tài sản
c)
C. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
d)
D. A, B, C đúng
6.
6. Chọn phương án đúng về khoản chi mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép chi cho đại lý bảo hiểm:
a)
A. Chi khen thưởng và khuyến mại đại lý.
b)
B. Chi khuyến mại và hỗ trợ đại lý.
c)
C. Chi khen thưởng, khuyến mại và hỗ trợ đại lý.
d)
D. Chi khen thưởng và hỗ trợ đại lý.
7.
7. Đối với hợp đồng bảo hiểm tử kỳ, trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm là:
a)
A. Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng
b)
B. Không chi trả quyền lợi bảo hiểm
c)
C. Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm
d)
D. Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm
8.
8. Với SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn”, phát biểu nào sau đây là SAI:
a)
A. SPBT này sẽ chấm dứt đối với từng NĐBH khi Công ty chấp nhận thanh toán SPBT này cho NĐBH đó.
b)
B. Kết quả giám định tình trạng thương tật (hồ sơ yêu cầu bồi thường) phải do Hội đồng y khoa cấp tỉnh hoặc cơ quan tương đương theo quy định của pháp luật cấp.
c)
C. Trong thời gian SPBT này còn hiệu lực, nếu NĐBH bị thương tật toàn bộ và vĩnh viễn ở bất kỳ độ tuổi nào, Công ty sẽ xem xét thanh toán 100% STBH của SPBT này.
d)
D. Công ty sẽ không thanh toán SPBT này nếu như sự kiện bảo hiểm có liên quan đến các tình trạng tồn tại trước
9.
9. Chọn phương án sai về khái niệm sau:
a)
A. Người thụ hưởng là người được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.
b)
B. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm và người thụ hưởng.
c)
C. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng
d)
D. Người thụ hưởng là người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.
10.
10. Đối tượng nào dưới đây đại lý bảo hiểm không được lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm:
a)
A. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
b)
B. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
c)
C. Văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
d)
D. Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm
11.
11. Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm nhân thọ từ hai năm trở lên nhưng sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí, Bên mua bảo hiểm không thể đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
a)
A. Trả lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm
b)
B. Trả lại 50% phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm
c)
C. Không phải chi trả gì cho Bên mua bảo hiểm
d)
D. Trả lại giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm
12.
12. Doanh nghiệp bảo hiểm được chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đối tượng nào dưới đây:
a)
A. Đại lý bảo hiểm.
b)
B. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
c)
C. Bên mua bảo hiểm.
d)
D. A, B đúng
13.
13. Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng (BLNT) bổ sung của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” quy định chi trả 25% STBH nếu:
a)
A. NĐBH < 18 tuổi mắc BLNT đối với trẻ em
b)
B. NĐBH ≥ 18 tuổi mắc BLNT theo giới tính
c)
C. Khi NĐBH là nữ và ≥ 18 tuổi, con của NĐBH này sinh ra trong thời gian Hợp đồng có hiệu lực bị mắc dị tật bẩm sinh
d)
D. Tất cả các đáp án đều đúng
14.
14. Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân đối với nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời, phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ của năm hợp đồng thứ nhất là:
a)
A. 40%
b)
B. 15%
c)
C. 30%
d)
D. 20%
15.
15. Đáp án nào dưới đây sai:
a)
A. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
b)
B. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
c)
C. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
d)
D. Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng
16.
16. Hợp đồng bảo hiểm có thể được chuyển giao giữa các doanh nghiệp bảo hiểm theo phương thức nào dưới đây:
a)
A. Chuyển giao toàn bộ hợp đồng
b)
B. Chuyển giao một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm
c)
C. Không được chuyển giao
d)
D. A, B đúng
17.
17. Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:
a)
A. Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
b)
B. Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
c)
C. Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm.
d)
D. A, B, C đúng.
18.
18. Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
a)
A. Bảo hiểm hưu trí
b)
B. Bảo hiểm sinh kỳ
c)
C. Bảo hiểm trọn đời
d)
D. Bảo hiểm trả tiền định kỳ
19.
19. Đại lý bảo hiểm là:
a)
A. Người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện tất cả các công việc liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm.
b)
B. Tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
c)
C. Người đại diện cho khách hàng.
d)
D. A, B, C đúng.
20.
20. Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm là:
a)
A. Khoản phí tính cho khách hàng khi hủy bỏ hợp đồng trước ngày đáo hạn để bù đắp các khoản chi phí hợp lý có liên quan.
b)
B. Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
c)
C. Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.
21.
21. Theo quy định hiện hành, đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ:
a)
A. Tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.
b)
B. Giảm phí bảo hiểm cho khách hàng.
c)
C. Tác động để bên mua bảo hiểm cung cấp sai lệch hoặc không cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp bảo hiểm.
d)
D. Cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm.
22.
22. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không được phép hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức:
a)
A. Công ty TNHH bảo hiểm.
b)
B. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài.
c)
C. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
d)
D. Công ty TNHH môi giới bảo hiểm.
23.
23. Quĩ dự trữ bắt buộc được lập ra nhằm:
a)
A. Bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán
b)
B. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản
c)
C. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán
d)
D. A,B,C đúng
24.
24. Chọn phương án sai về đạo đức nghề nghiệp của đại lý bảo hiểm:
a)
A. Phong cách phục vụ khách hàng tận tụy, mẫn cán.
b)
B. Thường xuyên giữ mối liên hệ, thăm hỏi quan tâm chăm sóc khách hàng.
c)
C. Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng.
d)
D. Dùng hoa hồng đại lý bảo hiểm để giảm phí bảo hiểm cho khách hàng.
25.
25. Thông thường một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ bị chấm dứt vì không tiếp tục đóng phí bảo hiểm, có thể khôi phục:
a)
A. Trong vòng 4 năm kể từ khi mất hiệu lực và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm còn thiếu.
b)
B. Tại bất kỳ thời điểm nào kể từ khi mất hiệu lực và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm còn thiếu.
c)
C. Trong vòng 3 năm kể từ khi mất hiệu lực và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm còn thiếu.
d)
D. Trong vòng 2 năm kể từ khi mất hiệu lực và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm còn thiếu.
26.
26. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm theo Luật kinh doanh bảo hiểm là:
a)
A. 3 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
b)
B. 2 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
c)
C. 1 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
d)
D. 4 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
27.
27. Anh C tham gia SPBT “Tử vong và thương tật do tai nạn – Đóng phí ngắn hạn” với STBH 400 triệu đồng. Trong thời gian SPBT này còn hiệu lực, anh C bị tai nạn hỏng một mắt và Công ty đã bồi thường cho anh C. Sau đó, cũng trong thời hạn hiệu lực của SPBT này, anh C tử vong do tai nạn khi đi xe buýt có mua vé. Công ty sẽ xem xét bồi thường theo SPBT này:
a)
A. 400 triệu đồng.
b)
B. 800 triệu đồng.
c)
C. Không bồi thường
d)
D. 600 triệu đồng.
28.
28. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm là:
a)
A. Hoạt động bồi thường
b)
B. Hoạt động giám định
c)
C. Hoạt động Đại lý bảo hiểm
d)
D. Hoạt động Môi giới bảo hiểm
29.
29. SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn” sẽ hết thời hạn bảo hiểm khi:
a)
A. NĐBH của SPBT này đủ 70 tuổi.
b)
B. Công ty không đồng ý tái tục SPBT này.
c)
C. BMBH yêu cầu chấm dứt SPBT này.
d)
D. A hoặc B hoặc C.
30.
30. Theo qui định của Pháp luật, nghiệp vụ Bảo hiểm sức khỏe bao gồm:
a)
A. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế
b)
B. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
c)
C. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
d)
D. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
31.
31. Bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm nhân thọ từ hai năm trở lên, nhưng không thể đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày gia hạn đóng phí, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng và bên mua bảo hiểm:
a)
A. Không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng
b)
B. Nhận giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm
c)
C. Nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng
32.
32. Quyền của đại lý bảo hiểm:
a)
A. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. Được dùng tiền hoa hồng đại lý của mình để giảm phí hoặc khuyến mại cho khách hàng.
c)
C. Được hưởng hoa hồng đại lý.
d)
D. Được tư vấn cho khách hàng huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm hiện có để ký hợp đồng bảo hiểm mới.
33.
33. Quyền lợi tử vong của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:
a)
A. Nếu Công ty chưa ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối và hợp đồng chưa phát sinh QL phiếu tiền mặt an nhàn, QL tử vong là tổng của 200% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)
b)
B. Nếu Công ty chưa ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối và hợp đồng đã phát sinh QL phiếu tiền mặt an nhàn, QL tử vong là tổng của 100% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)
c)
C. Nếu Công ty đã ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối, QL tử vong là tổng của 100% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)
d)
D. Cả ba đáp án trên, tùy từng trường hợp
34.
34. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời:
a)
A. Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp bên mua bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó và bên mua bảo hiểm không đồng thời là người được bảo hiểm
b)
B. Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người thụ hưởng chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó
c)
C. Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó
d)
D. Không có đáp án đúng
35.
35. Theo qui định của Pháp luật, chương trình đào tạo Phần kiến thức chung dành cho đại lý bảo hiểm gồm:
a)
A. Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
b)
B. Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề đại lý; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm
c)
C. Kỹ năng bán bảo hiểm
d)
D. Cả A,B,C
36.
36. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không thực hiện bảo hiểm cho tổn thất nào sau đây:
a)
A. Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm.
b)
B. Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm.
c)
C. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.
d)
D. Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm.
37.
37. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
a)
A. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp mọi thông tin doanh nghiệp bảo hiểm cần.
b)
B. Đơn phương đình chỉ hợp đồng khi bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
c)
C. Yêu cầu bên mua bảo hiểm thực hiện các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo qui định của Pháp luật
d)
D. B, C đúng
38.
38. Anh C tham gia SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn” với STBH 300 triệu đồng. 6 tháng sau, khi SPBT này còn hiệu lực, anh C bị tai nạn mất thị lực cả hai mắt trong một vụ đua xe. Công ty sẽ xem xét bồi thường theo SPBT này số tiền là:
a)
A. 150 triệu đồng.
b)
B. 300 triệu đồng.
c)
C. 30 triệu đồng.
d)
D. Không bồi thường.
39.
39. Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng (BLNT) giai đoạn cuối của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” quy định:
a)
A. Chi trả 100% STBH trừ đi các quyền lợi BLNT giai đoạn sớm và BLNT giai đoạn giữa của cùng một BLNT đã thanh toán trước đó
b)
B. Tối đa 02 tỷ đồng cho mỗi lần chi trả
c)
C. Sau khi chi trả, quyền lợi BLNT của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” tiếp tục có hiệu lực
d)
D. Tối đa 01 tỷ đồng cho mỗi lần chi trả
40.
40. Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp một hoặc một số những người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực thì:
a)
A. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm.
b)
B. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn trả tiền cho tất cả người thụ hưởng bảo hiểm.
c)
C. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
d)
D. A,B,C sai.