wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VÒNG VỀ ĐÍCH - LỚP 9 - 3

Total questions: 20

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào dưới đây là từ Hán Việt?

a)

Ruộng đất

b)

Rau muống

c)

Cơ hội

d)

Đất cát

2.

Trong bài thơ “Ánh trăng” ( Nguyễn Duy ), khi gặp lại vầng trăng trong một tình huống đột ngột, nhà thơ đã có cảm xúc như thế nào?

a)

Rưng rưng

b)

Lo âu

c)

Ngại ngùng

d)

Vô cảm

3.

Khổ cuối bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy có viết :

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

Tại sao trăng chẳng trách cứ, chỉ im lặng mà “ta” lại phải giật mình?

a)

Vì “ta” đã có lúc quên trăng mà trăng thì lại độ lượng, bao dung

b)

Vì “ta” vốn hay bị giật mình trước những tình huống bất ngờ

c)

Vì vầng trăng đã gợi lại kỉ niệm xưa

d)

Vì bất ngờ “ ta” gặp lại vầng trăng xưa

4.

Truyện ngắn “Làng” ( Kim Lân ) được viết vào thời kì nào?

a)

Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Thời kì gần cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

Thời kì cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp

5.

Trong truyện ngắn “Làng” ( Kim Lân ), khi nào nhân vật ông Hai có cảm giác “cổ nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân”?

a)

Khi nghe lỏm tin của anh dân quân đọc báo

b)

Khi nghe bà vợ lẩm nhẩm tính tiền hàng

c)

Khi nghe tin làng chợ Dầu Việt gian theo Tây

d)

Khi nghe đứa con út trả lời

6.

Đoạn văn “Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được …. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế? Trống ngực lão đập thình thịch. Ông lão nín thở, lắng tai nghe bên ngoài.” (Làng-Kim Lân) diễn tả tâm trạng gì của ông Hai?

a)

Xúc động

b)

Nơm nớp, lo sợ

c)

Mệt mỏi

d)

Xét nét

7.

Dòng nào nói đúng nhất thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)?

a)

Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí

b)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí, xây dựng tình huống truyện

c)

Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ nhân vật, xây dựng tình huống truyện

d)

Xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

8.

Trong các đoạn sau, đoạn nào không sử dụng yếu tố độc thoại nội tâm:

a)

Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay như nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được… Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế?

b)

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói

to :

- Hà, nắng gớm, về nào…

c)

Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?

d)

Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thể được.

9.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa”?

a)

Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

c)

Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

10.

Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự, trữ tình, bình luận, miêu tả

b)

Tự sự, bình luận, thuyết minh

c)

Tự sự, miêu tả, thuyết minh

d)

Tự sự, trữ tình, thuyết minh

11.

Ý nào nói không đúng vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự?

a)

Giới thiệu nhân vật và tình huống

b)

Giới thiệu người viết truyện

c)

Tả người và tả cảnh vật

d)

Đưa ra các nhận xét, đánh giá về những điều được kể

12.

Truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng được viết vào năm nào?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

13.

Dòng nào thể hiện đúng nhất nội dung của truyện “Chiếc lược ngà” ( Nguyễn Quang Sáng )?

a)

Tình cảm làng xóm láng giềng thân mật trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

b)

Tình cảm bà cháu rất sâu sắc trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

c)

Tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

d)

Tình đồng chí đồng đội sâu nặng, cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

14.

Trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, sau khi làm xong chiếc lược ngà như lời hứa với đứa con gái, ông Sáu đã khắc lên chiếc lược ấy dòng chữ nào?

a)

Tặng Thu con gái yêu quí của ba

b)

Yêu thương tặng Thu con gái của ba

c)

Yêu nhớ tặng con gái yêu quí của ba

d)

Yêu nhớ tặng Thu con của ba

15.

Văn bản “Cố hương” của Lỗ Tấn đã đặt ra vấn đề gì?

a)

Cách sống của xã hội Trung Quốc trong thơi đại mới

b)

Tương lai của những đứa trẻ trong thơi đại mới

c)

Vấn đề con đường đi của người nông dân và của toàn xã hội để mọi người suy ngẫm

d)

Vấn đề xây dựng lại cố hương của mình

16.

“ Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được” Câu văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?

a)

Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm

b)

Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi

c)

Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh

d)

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan

17.

Ý nào không nói về ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách trong văn bản “Bàn về đọc sách” ( Chu Quang Tiềm )?

a)

Giúp kế thừa các thành tựu đã qua

b)

Là chuẩn bị cho con đường học vấn

c)

Là con đường tích lũy nâng cao tri thức

d)

Là cách giải trí thú vị, thoải mái

18.

Trong các câu sau, câu nào không có khởi ngữ?


a)

Tôi thì tôi không đi được đâu.

b)

Bánh rán đường đây, chia cho mỗi em một cái.

c)

Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ.

d)

Hình như trong ý nghĩ mụ, mụ nghĩ : “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày là của tao.”

19.

“ Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phàn của mình vào góp vào đời sống chung quanh.” Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?

a)

Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm

b)

Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi

c)

Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh

d)

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan

20.

Dòng nào nói đúng đặc điểm nghị luận trong văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” ( Nguyễn Đình Thi )?

a)

Bố cục bài văn chặt chẽ, dẫn dắt một cách tự nhiên

b)

Ngôn ngữ của bài văn rất trong sáng

c)

Văn bản là văn nghị luận nhưng rất giàu hình ảnh

d)

Bài văn có giọng văn say sưa, chân thành