wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo Lý part 1

Total questions: 53

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Đời sống luân lý của người Kitô hữu được nối kết với đức tin và các Bí tích như thế nào?

a)

Các tín hữu nhận lãnh nhân ân sủng của Chúa Giêsu Kitô qua các Bí tích. Từ đó các tín hữu có khả năng sống đời sống mới với tư cách là con cái Thiên Chúa.

b)

Các tín hữu đón nhận ân sủng Chúa Thánh Thần qua các Bí tích. Từ đó các tín hữu có khả năng sống đời sống mới với tư cách là con cái Thiên Chúa.

c)

Các tín hữu đón nhận ân sủng của Đức Kitô và các ơn Chúa Thánh Thần qua các Bí tích.

d)

Qua các Bí tích, các tín hữu có khả năng sống đời sống mới với tư cách là con cái Thiên Chúa. Từ đó đón nhận ân sủng của Đức Kitô và các ơn Chúa Thánh Thần.

2.

Nền tảng phẩm giá con người là gì ?

a)

Được mời gọi hưởng hạnh phúc vĩnh cửu cả hồn lẫn xác.

b)

Được tạo dựng theo hình ảnh và giống Thiên Chúa.

c)

Được Thiên Chúa ban cho linh hồn và bất tử

d)

Được ban cho có lý trí và tự do.

3.

Làm thế nào con người đạt tới hạnh phúc ?

a)

Sống theo lương tâm của mình?

b)

Sống theo những chuẩn mực luân lý của Xã hội

c)

Sống theo giới răn của Cựu ước và Giáo hội

d)

Sống nhờ ân sủng của Đức Giêsu Kitô

4.

Làm thế nào để người Kitô hữu có thể lãnh nhận ân sủng của Đức Kitô?

a)

Tham dự vào đời sống của Thiên Chúa

b)

Sống đúng phẩm giá làm con Chúa

c)

Lãnh nhận Bí tích

d)

Học hỏi, hiểu biết Kinh Thánh.

5.

Những ai có khả năng lãnh nhận ân sủng của Đức Giêsu Kitô?

a)

Chỉ nhũng người có điều thiện ki tô giáo

b)

Những người sống theo chân lý

c)

Nhờ sống theo lương tâm, tìm kiếm chân lý, điều thiện

d)

Những người lãnh nhận bí tích Hội Thánh

6.

Con đường dẫn tới hạnh phúc vĩnh cửu trong Tin mừng là gì?

a)

Sống 6 giới răn của Hội Thánh

b)

Sống 8 mối phúc thật

c)

Sống 10 giới răn

d)

Lãnh nhận 7 Bí tích.

7.

Tại sao các Mối phúc lại quan trọng đối với chúng ta ?

a)

Nằm ở trung tâm lời rao giảng của Chúa Giê su, nhắc lại và làm hoàn thành các lời hứa của Thiên Chúa từ thời ông Abraham.

b)

Giúp cho con người đi đúng con đường cứu độ của Thiên Chúa.

c)

Nằm ở trung tâm giáo huấn của Giáo Hội.

d)

Hướng dẫn và nhắc lại các lời hưa Thiên Chúa ban từ thời ông Abraham.

8.

Các mối phúc có mối liên hệ thế nào đối với lòng khát khao hạnh phúc của con người?

a)

Khơi dậy nơi lòng khát khao hạnh phúc

b)

Giúp con người đạt được chân lý vĩnh cửu

c)

Đáp lại lòng khao khát bẩm sinh của con người

d)

Tất cả đều đúng

9.

Hạnh phúc đời đời là gì ?

a)

Để lại danh thơm tiếng tốt cho hậu thế.

b)

Được chiêm ngưỡng Thiên Chúa trong đời sống vĩnh cửu.

c)

Được xây dựng theo hình ảnh của Thiên Chúa.

d)

Được lãnh nhân các bí tích để trở thành con cái Thiên Chúa

10.

Tự do là gì ?

a)

Khả năng Thiên Chúa ban cho con người để tự mình đưa ra những quyết định một cách ý thức.

b)

Khả năng Thiên Chúa đặt sẵn nơi con người để con người chịu trách nhiệm về hành vi nhân linh.

c)

Khả năng Thiên Chúa đặt sẵn nơi con người để con người làm lành lánh dữ.

d)

Khả năng Thiên Chúa ban cho con người để hành động hay không.

11.

Tự do là đặc trưng của hành vi gì?

a)

Nhân linh

b)

Nhân sinh

c)

Luân lý

d)

Tất cả các đáp án trên

12.

Tự do và trách nhiệm có mối tương quan với nhau như thế nào?

a)

Con người có quyền quy đổi trách nhiệm về các hành vi của mình .

b)

Con người không phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình vì lý do không biết.

c)

Con người không phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình vì bị ép buộc.

d)

Tùy theo mức độ các hành vi này do chính họ muốn.

13.

Đâu là nguồn gốc tính chất luân lý của hành vi nhân linh?

a)

Là đối tượng lựa chọn, mục đích và cách thực hiện hành động.

b)

Là đối tượng lựa chọn, ý tượng và thành quả của hành động.

c)

Là đối tượng lựa chọn, ý hướng của chủ thể và hoàn cảnh của hành động .

d)

Là đối tượng lựa chọn, hoàn cảnh và các hành vi.

14.

Khi nào hành vi là tốt xét về phương diện luân lý?

a)

Có mục đích tốt và được nhắm vào đối tượng là tốt

b)

Có đối tượng, ý hướng và các hoàn cảnh đều tốt.

c)

Có mục đích tốt, được đặt trong hoàn cảnh tốt

d)

Có ý hướng tốt gắn liền với hoàn cảnh để trách nhiệm về các hành vi nhân linh.

15.

Có những hành vi luôn luôn không được phép làm không?

a)

Có những hành vi luôn luôn là không được phép lựa chon.

b)

Có, nếu đó là hành vi được lựa chon trong một hoàn cảnh nhất định.

c)

Có, nếu đó là hành vi không được lựa chọn với ý hướng người làm.

d)

Cả 3 phương án trên.

16.

Các đam mê là gì?

a)

Là những hành động phát triển khả năng sáng tạo của con người

b)

Là những chuyển biến hay rung động của sự nhạy cảm

c)

Là những cảm xúc, những chuyển biến hay những rung động của sự nhạy cảm

d)

Là những cảm xúc thúc đẩy con người hoạt động hay không hoạt động

17.

Xét về khía cạnh luân lý, đam mê tốt hay xấu?

a)

Không tốt cũng không xấu

b)

Xấu khi đưa đến những hành động xấu

c)

Tốt khi đưa đến những hành động tốt

d)

Không có đáp án

18.

Lương tâm là gì?

a)

Là một ý nghĩ của con người, thúc đẩy ta làm điều lành

b)

Là một ý nghĩ của con người, giúp ta tránh xa điều dữ

c)

Là một phán đoán của con người, thúc đẩy con người làm lành lánh dữ

d)

Là một phán đoán của lý trí, thúc đẩy con người làm lành lánh dữ.

19.

Phẩm giá con người đòi buộc điều gì đối với lương tâm?

a)

Sự tự do của lương tâm

b)

Sự ngay chính của lương tâm

c)

Sự vâng phục của lương tâm

d)

Sự thiện hảo của lương tâm

20.

Hành động nào phù hợp phẩm giá nhân vị của con người?

a)

Ép buộc hành động nghịch lại lương tâm

b)

Ngăn cản trong các giới hạn công ích

c)

Hành động theo lương tâm

21.

Lương tâm thẳng thắn và chân thật được đào tạo qua những điều gì?

a)

Được giáo dục qua việc thấm nhuần Lời Chúa và giáo huấn của Hội Thánh

b)

Xa lánh tội lỗi, cầu nguyện và xét mình thường xuyên.

c)

Được nâng đỡ nhờ hồng ân của Chúa Thánh Thần và những người khôn ngoan trợ giúp

d)

Tất cả các đáp án trên

22.

Liệt kê 3 quy tắc mà lương tâm luôn phải tuân theo

a)

Mục đích tốt có thể biện minh cho phương tiện; không làm cho người khác điều mà mình không muốn người khác không làm cho mình, tôn trọng tha nhân

b)

Mục đích tốt có thể biện minh cho phương tiện xấu, tôn trọng lề luật và hiến pháp của nhà nước hiện hành, tôn trọng lương tâm của người xung quanh

c)

Không bao giờ được làm điều xấu để đạt tới điều tốt; hãy làm cho người khác những điều mình muốn người khác làm cho mình; tôn trọng tha nhân và lương tâm

d)

Triệt để tuân giữ lề luật của xã hội và giáo hội, tôn trọng sự thật khách quan, những quy định công ích

e)

Tất cả đáp án trên đều sai

23.

Lương tâm có thể đưa ra những phán đoán sai lầm không?

a)

Không bao giờ

b)

Có thể

c)

Luôn luôn với người xấu

d)

Không bao giờ với người tốt

24.

Tại sao con người phải vận dụng hết khả năng để sửa lại những sai lầm của lương tâm?

a)

Vì lương tâm luôn có những lập luận sai lầm

b)

Vì lương tâm là tiếng nói của Thiên Chúa

c)

Vì lương tâm là thước đo, là chuẩn mực đạo đức của con người

d)

Vì có những sai lầm của lương tâm do thiếu hiểu biết

25.

Nhân đức là gì?

a)

Xu hướng làm cho con người trở nên lương thiện

b)

Xu hướng làm điều thiện kiên trì và thường xuyên

c)

Động lực thôi thúc con người làm điều thiện

d)

Những đòi hỏi hướng thiện của con người

26.

Mục đích của đời sống nhân đức là gì?

a)

Trở nên con cái của Thiên Chúa

b)

Hướng đến việc làm điều thiện

c)

Trở nên giống Thiên Chúa

d)

Mong muốn được hưởng phúc thiên đàng

27.

Các nhân đức nhân bản là những xu hướng thường xuyên và kiên trì của lý trí và ý chí nhằm:

a)

Điều chỉnh hành vi, điều tiết đam mê, hướng dẫn nếp sống cho phù hợp với lý trí và đức tin

b)

Định hướng hành vi, hướng dẫn nếp sống cho phù hợp với trào lưu của thời đai

c)

Hướng dẫn đời sống con người theo những lề luật của giáo hội và xã hội

d)

Điều chỉnh nếp sống và hành vi theo những xu hướng mới của thời đại phù hợp với sự phát triển của xã hôi

28.

Các nhân đức nhân bản bao gồm các nhân đức nào?

a)

Khôn ngoan, hiểu biết, can đảm, tiết độ

b)

Thông minh, công bằng, can đảm, tiết độ

c)

Khôn ngoan, công bằng, can đảm, tiết độ

d)

Đức tin, đức cậy, đức mến

29.

Khôn ngoan là nhân đức giúp lý trí điều gì?

a)

Phân định và chọn lựa những phương tiện thích hợp để đạt tới điều thiện cho mọi người

b)

Suy xét và tìm kiếm những phương tiện thích hợp để đạt tới điều thiện

c)

Tìm kiếm những phương tiện thích hợp để đạt tới điều thiện đích thực cho mọi người

d)

Phân định và chọn lựa những phương tiện thích hợp để đạt tới điều thiện đích thực

30.

Công bằng là gì?

a)

Trả cho chính mình những gì thuộc về mình

b)

Quyết tâm trả cho người khác những gì thuộc về họ

c)

Bồi thường cho người khác những gì mà mình gây thiệt hại

d)

Bảo vệ quyền lợi cho mình và tha nhân

31.

Công bằng đối với Thiên Chúa được gọi là gì?

a)

Nhân đức khôn ngoan

b)

Nhân đức thờ phượng

c)

Sự khôn ngoan của con cái Chúa

d)

Nẻo đường ơn cứu độ Kito giáo

32.

Can đảm là nhân đức luân lý giúp chúng ta làm được điều gì?

a)

Quyết tâm vượt qua những khó khăn trong đời

b)

Kiên vững vượt qua những thách đố trong đời

c)

Kiên trì theo đuổi và bảo vệ lẽ phải

d)

Kiên trì và quyết tâm theo đuổi điều thiện

33.

Nhân đức tiết độ giúp chúng ta làm được điều gì?

a)

Làm chủ bản năng và thú vui và sử dụng của cải một cách hợp lý

b)

Làm chủ thú tính và sử dụng tiền bạc một cách sinh lợi cho bản thân

c)

Điều tiết thú vui, làm chủ các bản năng và sử dụng của cải cách chừng mực

d)

Làm chủ bản năng, sở thích và phân phối của cải cách hợp lý

34.

Các nhân đức đối thần là những nhân đức….

a)

Có chính Thiên Chúa là nguồn gốc, động lực và đối tượng trực tiếp

b)

Có Lời của Thiên Chúa là nguồn gốc, động lực và đối tượng

c)

Lấy con người là chủ thể của hành động và đối tượng trực tiếp

d)

Lấy Tin Mừng là động lực thúc đẩy việc kiếm tìm Thiên Chúa

35.

Các nhân đức đối thần giúp các tín hữu điều gì?

a)

Khả năng sống tương quan với tha nhân và tạo nền móng cho việc giáo dục con người

b)

Khả năng sống trong tương quan với Thiên Chúa và tạo nền móng và động lực cho hành vi luân lý

c)

Con đường nên thánh theo tiêu chí của Bản Hiến Chương Nước Trời

d)

Sự bảo đảm về sự sống muôn đời trên Nước Chúa

36.

Các nhân đức đối thần minh chứng cho điều gì?

a)

Sự sống Thần Linh của Thiên Chúa Ba Ngôi trong lòng Giáo Hội

b)

Thiên Chúa Ba Ngôi là Đấng chân thật và hằng hữu

c)

Thiên Chúa Ba Ngôi là mầu nhiệm cao cả nhất của niềm tin Kitô giáo

d)

Sự hiện diện và hoạt động của Chúa Thánh Thần

37.

Các nhân đức đối thần là những nhân đức nào?

a)

Khôn ngoan, hiểu biết, tiết độ

b)

Đức tin, đức cậy, đức ái

c)

Thông minh, can đảm, đạo đức

d)

Trung tín, khiêm nhu, kiên nhẫn

38.

Đức tin giúp chúng ta điều gì?

a)

Tin vào các chân lý của Kitô giáo được Thiên Chúa mạc khải và Hội Thánh dạy

b)

Tin vào những chân lý trong Kinh Tin Kính

c)

Tin vào Thiên Chúa và những gì Thiên Chúa mạc khải cũng như Hội Thánh dạy

d)

Tin vào kitô giáo và giáo huấn của Giáo hội

39.

Để lãnh nhận đức tin người tín hữu phải có thái độ nào?

a)

Tìm hiểu biết và thi hành ý muốn của Thiên Chúa

b)

Học hỏi giáo lý và lãnh nhận các bí tích

c)

Tuân giữ 10 điều răn và thi hành giáo huấn Giáo hội

d)

Tuân giữ đời sống luân lý kitô giáo và giáo huấn Giáo hội

40.

Đức cậy giúp chúng ta điều gì?

a)

Tin tưởng Thiên Chúa sẽ ban cho hạnh phúc vĩnh cửu

b)

Hy vọng hưởng được đời sống vĩnh cửu

c)

Khao khát và chờ mong Thiên Chúa ban cho đời sống vĩnh cửu

d)

Mong chờ sự trợ giúp của Chúa Thánh Thần cho sự sống vĩnh cửu

41.

Người tín hữu bày tỏ đức cậy qua thái độ nào?

a)

Tin tưởng vào các chân lý kitô giáo và cậy dựa chuyển cầu của các Thánh

b)

Dấn thân vào các mầu nhiệm kitô giáo và giáo huấn của Giáo hội

c)

Đón nhận và thi hành các giới răn của Thiên Chúa và Giáo hội

d)

Tin tưởng vào các lời hứa của Đức Kitô và cậy dựa vào ơn trợ giúp của Chúa Thánh Thần

42.

Đức ái giúp cho người tín hữu điều gì?

a)

Tuân giữ các giới răn

b)

Mến Chúa, yêu người

c)

Lãnh nhận các bí tích

d)

Chu toàn bổn phận làm con cái Chúa

43.

Trong ba nhân đức đối thần, đức ái quan trọng nhất vì là

a)

Bảo chứng chắc chắn để được lãnh nhận ơn cứu độ

b)

Mối dây liên kết tuyệt hảo, nền tảng của các nhân đức khác

c)

Con đường duy nhất dẫn đến Nước Trời

d)

Nguồn mạch sự sống của Thiên Chúa

44.

Các ơn Chúa Thánh Thần giúp con người điều gì?

a)

Dễ dàng nhận biết Thiên Chúa và sống theo Lời Ngài

b)

Có khả năng sống đúng phẩm giá làm con Chúa

c)

Dễ dàng tuân theo những ơn soi sáng của Chúa Thánh Thần

d)

Nhận biết mặc khải của Thiên Chúa và sống theo giới răn của Người

45.

Liệt kê 7 ơn Chúa Thánh Thần

a)

Khôn ngoan, thông minh, lo liệu, can đảm, hiểu biết, đạo đức, kính sợ Thiên Chúa

b)

Khôn ngoan, thông minh, tiết độ, dũng cảm, hiểu biết, đạo đức, kính sợ Thiên Chúa

c)

Khôn ngoan, khiêm tốn, thật thà, hiểu biết, đạo đức, lo liệu, kính sợ Thiên Chúa

d)

Khôn ngoan, thông minh, lo liệu, can đảm, trong sạch, hiểu biết, kính sợ Thiên Chúa

46.

Những hoa trái của Chúa Thánh Thần là gì?

a)

Nhân đức hình thành trong chúng ta

b)

Ơn Chúa Thánh Thần ban cho qua việc lãnh nhận các bí tích

c)

Điều thiện hảo được hình thành trong chúng ta

d)

Xu hướng hướng thiện giúp con người sống theo luật của Thiên Chúa

47.

Những điều thiện hảo của ơn Chúa Thánh Thần là gì?

a)

Quảng đại, nhân từ, từ tâm, khoan dung

b)

Bác ái, hoan lạc, bình an, kiên nhẫn

c)

Trung tín, khiêm nhu, tiết độ,khiết tịnh

d)

Tất cả các đáp án trên

48.

Chúng ta phải làm gì để đón nhận lòng thương xót của Thiên Chúa?

a)

Nhìn nhận và thống hối tội lỗi của mình

b)

Nhìn nhận tội lỗi và làm việc đền tội

c)

Ăn năn thống hối các tội lỗi của mình

d)

Ăn năn và lãnh nhận bí tích Giải tội

49.

Tội là gì?

a)

Xúc phạm đến người khác, cũng như gây ra sự bất công trong xã hội

b)

Lời nói, hành vi, ước muốn trái nghịch với Luật vĩnh cửu

c)

Làm điều trái với tiếng lương tâm và giáo huấn Giáo hội

d)

Không vâng theo lời Thiên Chúa dạy

50.

Phân biệt tội theo cách nào sau đây?

a)

Theo tương quan trực tiếp

b)

Theo các nhân đức

c)

Đối tượng, nhân đức, các điều răn

51.

Người ta phạm tội trọng khi cùng lúc có những yếu tố nào ?

a)

Chất liệu nhẹ, ý thức đầy đủ, tự ý ưng thuận

b)

Chất liệu nặng, hoàn toàn ưng thuận

c)

Chất liệu nặng, hậu quả lớn

d)

Chất liệu nặng, ý thức đầy đủ, tự ý ưng thuận

52.

Tội trọng được tha thứ bằng cách nào?

a)

Không được tha thứ

b)

Nhờ bí tích rửa tội và bí tích Giao hòa

c)

Ăn năn dốc lòng chừa

d)

Nhờ bí tích xức dầu thánh

53.

Các cơ cấu tội lỗi là gì?

a)

Hoàn cảnh xã hội khiến một người phạm nhiều tội khác nhau

b)

Mức độ phạm tội được sắp xếp nặng nhẹ khác nhau

c)

Hoàn cảnh xã hội hoặc tổ chức nghịch lại với luật Thiên chúa

d)

Tổ chức xã hội nghịch lại với luật Thiên Chúa và Hội thánh