NEW
Font size
WorksheetsIRT:1142-4677 - ĐỀ 3
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
1. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
A. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp mọi thông tin doanh nghiệp bảo hiểm cần.
B. Đơn phương đình chỉ hợp đồng khi bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
C. Yêu cầu bên mua bảo hiểm thực hiện các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo qui định của Pháp luật
D. B, C đúng
2. Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ nhiều lần nhưng thời hạn chưa đủ hai năm mà không tiếp tục đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
A. Đơn phương đình chỉ hợp đồng
B. Không phải trả lại phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm đã đóng
C. Trả lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý để duy trì hợp đồng bảo hiểm
D. A, B đúng
3. Khách hàng tham gia bảo hiểm Bổ trợ Tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn sẽ được thanh toán trong trường hợp nào dưới đây:
A. Nằm viện vì sốt xuất huyết
B. Tử vong do bệnh và tai nạn
C. Bị bỏng hai chân
D. Mất thị lực một mắt
4. Chọn phương án đúng về công việc đại lý bảo hiểm được làm:
A. Thay mặt khách hàng ký Giấy yêu cầu bảo hiểm.
B. Thay mặt khách hàng ký Giấy nhận tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm.
C. Thay mặt DNBH thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
D. Không trường hợp nào đúng.
5. Phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm Bổ trợ Tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn phụ thuộc vào:
A. Số tiền bảo hiểm
B. Tuổi tham gia
C. Nhóm nghề nghiệp
D. Câu A, B, C đúng.
6. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm là:
A. Hoạt động Môi giới bảo hiểm
B. Hoạt động Đại lý bảo hiểm
C. Hoạt động giám định
D. Hoạt động bồi thường
7. Khách hàng tham gia bảo hiểm Bổ trợ Tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn sẽ KHÔNG được thanh toán trong trường hợp nào dưới đây:
A. Mất hoặc liệt hoàn toàn hai chân
B. Mất hoặc liệt hoàn toàn hai mắt
C. Tử vong do thi hành án tử hình.
D. Mất hoặc liệt hoàn toàn hai tay
8. Số tiền bảo hiểm tối thiểu của Sản phẩm bảo hiểm - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) với Lựa chọn bảo vệ gia tăng hoặc Lựa chọn hoàn phí cuối kỳ là:
A. 200 triệu đồng
B. 100 triệu đồng
C. 300 triệu đồng
D. 400 triệu đồng
9. Đáp án nào dưới đây sai:
A. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
B. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
C. Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng
D. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
10. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm kể từ khi:
A. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.
B. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm.
C. Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.
D. A hoặc B hoặc C.
11. Tuổi tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn Bảo vệ gia tăng của Người được bảo hiểm là bao nhiêu?
A. 30 ngày Tuổi – 60 Tuổi
B. 18 – 60 Tuổi.
C. 18 – 65 Tuổi.
D. 30 ngày Tuổi – 65 Tuổi.
12. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không thực hiện bảo hiểm cho tổn thất nào sau đây:
A. Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm.
B. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.
C. Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm.
D. Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm.
13. Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp một hoặc một số những người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực thì:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn trả tiền cho tất cả người thụ hưởng bảo hiểm.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
D. A,B,C sai.
14. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, tuổi tối thiểu của cá nhân để trở thành đại lý bảo hiểm là:
A. Đủ 18 tuổi
B. Đủ 20 tuổi
C. Đủ 22 tuổi
D. Đủ 16 tuổi
15. Đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:
A. Hướng dẫn khách hàng các thủ tục khi có yêu cầu huỷ hợp đồng
B. Giải thích điều khoản hợp đồng
C. Thực hiện dịch vụ sau bán hàng
D. Ký thay khách hàng
16. Chọn phương án đúng nhất về hành vi bị cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
A. Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm.
B. Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm.
C. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
D. A, B, C đúng.
17. Theo quy định tại Thông tư 115/2013/TT-BTC, tuổi bắt đầu nhận quyền lợi trong bảo hiểm hưu trí đối với Nữ là:
A. Không dưới 60 tuổi
B. Không dưới 50 tuổi
C. Không dưới 55 tuổi
D. Không dưới 66 tuổi
18. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào dưới đây:
A. Khi có sự thay đổi làm tăng các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm tính tăng phí cho thời gian còn lại của hợp đồng nhưng bên mua bảo hiểm không chấp nhận.
B. Bên mua bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm trong thời hạn mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ấn định để bên mua bảo hiểm thực hiện.
C. A, B đúng.
D. A, B sai.
19. Các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:
A. Phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.
B. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà thực hiện theo các nguyên tắc chung mang tính nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm.
C. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm vì pháp luật đã quy định rõ các trường hợp này.
D. B, C đúng.
20. Phạm vi điều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm là:
A. Bảo hiểm xã hội.
B. Tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
.
C. Bảo hiểm y tế.
D. Bảo hiểm tiền gửi
21. Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo sai tuổi (không cố ý) của người được bảo hiểm làm tăng số phí bảo hiểm phải đóng, nhưng tuổi đúng của người được bảo hiểm thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm
B. Doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả số phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm sau khi đã trừ các chi phí hợp lý
C. Doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn trả cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm vượt trội đã đóng hoặc tăng số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm tương ứng với số phí bảo hiểm đã đóng
D. Doanh nghiệp bảo hiểm trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm
22. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ chấm dứt trong các trường hợp nào sau đây:
A. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.
B. Bên mua bảo hiểm tham gia một hợp đồng bảo hiểm khác cung cấp quyền lợi tương tự
C. Câu A và B đều đúng
D. Câu A và B đều sai
23. Theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng được hưởng hoa hồng bảo hiểm bao gồm:
A. Bên mua bảo hiểm
B. Đại lý bảo hiểm
C. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
D. B, C đúng
24. Chọn phương án sai về môi giới bảo hiểm:
A. Môi giới là người đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm.
B. Môi giới là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm.
C. Môi giới có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thu phí bảo hiểm.
D. Môi giới được hưởng hoa hồng do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
25. Tỷ lệ hoa hồng tối đa của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung, thời hạn trên 10 năm, phương thức nộp phí định kỳ, áp dụng đối với năm hợp đồng thứ nhất là:
A. 40% tính trên phí bảo hiểm định kỳ và 5% tính trên phí bảo hiểm đóng thêm
B. 25% tính trên phí bảo hiểm định kỳ và 7% tính trên phí bảo hiểm đóng thêm
C. 40% tính trên phí bảo hiểm định kỳ và 7% tính trên phí bảo hiểm đóng thêm
D. 25% tính trên phí bảo hiểm định kỳ và 5% tính trên phí bảo hiểm đóng thêm
26. Bên mua bảo hiểm có thể tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa Hoàn phí cuối kỳ cho Người được bảo hiểm là ai?
A. Con (dưới 18 Tuổi) của Bên mua bảo hiểm.
B. Tổ chức được thành lập và đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
C. Bản thân Bên mua bảo hiểm.
D. Con của bạn thân.
27. Hợp đồng bảo hiểm do:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm soạn thảo
B. Bên mua bảo hiểm soạn thảo.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo.
D. Người thụ hưởng soạn thảo.
28. Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết.
B. Hợp đồng đại lý bảo hiểm tự động chấm dứt.
C. Đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
D. A, C đúng
29. Theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp có tham gia chia lãi, trong mọi trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm đảm bảo tất cả các chủ hợp đồng nhận được không thấp hơn______ số thặng dư của tổng số lãi thu được hoặc chênh lệch thặng dư giữa số thực tế và giả định về tỷ lệ tử vong, lãi suất đầu tư và chi phí, tùy theo số nào lớn hơn.
A. 50%
B. 60%
C. 70%
D. Không có đáp án đúng
30. Hoạt động nào dưới đây không được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho đại lý bảo hiểm thực hiện:
A. Thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm.
B. Thu phí bảo hiểm.
C. Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.
D. Thu xếp đồng bảo hiểm.
31. Khách hàng tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn Hoàn phí cuối kỳ khi chấm dứt hợp đồng trước hạn sẽ được Generali chi trả như thế nào?
A. Chi trả 50% Số tiền bảo hiểm.
B. Chi trả 150% Số tiền bảo hiểm.
C. Chi trả 100% Số tiền bảo hiểm.
D. Hoàn trả Phí bảo hiểm chưa sử dụng của năm chấm dứt hợp đồng được tính theo tỷ lệ % tổng Phí bảo hiểm đã đóng.
32. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên khoản tiền nào dưới đây:
A. Dự phòng nghiệp vụ
B. Tổng doanh thu phí bảo hiểm giữ lại của các Hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề của doanh nghiệp bảo hiểm
C. Số tiền bảo hiểm
D. Tổng tài sản
33. Ông A tham gia sản phẩm Bổ trợ Tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn tại nhiều doanh nghiệp bảo hiểm. Ông A bị tai nạn dẫn đến tử vong thuộc phạm vi bảo hiểm. Ông A sẽ được:
A. Chỉ nhận quyền lợi từ hợp đồng bảo vệ cao nhất
B. Nhận quyền lợi bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm
C. Chỉ nhận 50% quyền lợi từ các hợp đồng bảo hiểm
D. Chỉ nhận quyền lợi bảo hiểm từ một hợp đồng bảo hiểm
34. Đại lý bảo hiểm có quyền:
.
A. Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật.
B. Thay mặt Doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng với khách hàng.
C. Giảm phí bảo hiểm cho các khách hàng thân thiết.
D. A, B, C đúng
35. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm đặc thù do Chính phủ qui định, các nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành:
A. Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn.
B. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.
C. Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
D. Bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm nhóm.
36. Bên mua bảo hiểm có thể tham gia Sản phẩm bảo hiểm - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn Bảo vệ gia tăng cho Người được bảo hiểm là ai?
A. Bản thân Bên mua bảo hiểm.
B. Con (dưới 18 Tuổi) của Bên mua bảo hiểm.
C. Tổ chức được thành lập và đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
D. Câu A, B đúng.
37. Chọn đáp án sai:
A. Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà bên mua bảo hiểm chưa nộp, nếu xảy ra tổn thất thì tổn thất đó vẫn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
B. Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà bên mua bảo hiểm chưa nộp, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì tổn thất đó không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
C. Phí bảo hiểm có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều kỳ nhưng không quá thời hạn bảo hiểm.
D. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm37. Bên mua bảo hiểm có thể tham gia Sản phẩm bảo hiểm - Bảo
38. Phát biểu nào sau đây là đúng đối với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi:
A. Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 70% tổng số lãi thu được
B. Lãi chia cho chủ hợp đồng có thể được thực hiện dưới hình thức trả tiền mặt cho chủ hợp đồng, trả bảo tức tích lũy hoặc gia tăng số tiền bảo hiểm.
C. Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 80% tổng số lãi thu được
D. A và B đúng
39. Quyền lợi Tử vong do tai nạn khi tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn Hoàn phí cuối kỳ được chi trả như thế nào?
A. Hoàn trả Phí bảo hiểm chưa sử dụng của năm xảy ra tử vong do tai nạn, và được tính theo tỷ lệ % tổng Phí bảo hiểm đã đóng.
B. Chi trả 100% Số tiền bảo hiểm.
C. Chi trả 50% Số tiền bảo hiểm.
D. Chi trả 150% Số tiền bảo hiểm.
40. Điều kiện để được nhận quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ là:
A. Người được bảo hiểm vẫn còn sống đến khi kết thúc hợp đồng
B. Bên mua bảo hiểm tử vong trước khi kết thúc hợp đồng
C. Bên mua bảo hiểm còn sống đến khi kết thúc hợp đồng
D. Người được bảo hiểm tử vong trước khi kết thúc hợp đồng
