wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo Lý part 2

Total questions: 47

Worksheet time: 2hrs 34mins

Name
Class
Date
1.

Chiều kích xã hội của con người là ở chổ nào?

a)

Tất cả mọi người đều được quan tâm đến đời sống tinh thần

b)

Tình yêu đối với tha nhân không thể tách rời khỏi tình yêu đối với Thiên Chúa.

c)

Xu hướng cộng đồng cùng đi theo một thói quen tốt hoặc xấu.

d)

Tất cả mọi người đều được kêu gọi đến cùng đích đó là Thiên Chúa.

2.

Tình yêu đối với tha nhân dưới cái nhìn Ki tô giáo phải như thế nào?

a)

Không thể tách rời khỏi tình yêu đối với Thiên Chúa

b)

Sống đời nhân bản

c)

Gắn liền với thể chế chính trị đúng đắn

d)

Bảo đảm những đời sống tối thiểu cho cuộc sống

3.

Đâu là mối tương quan giữa cá nhân với xã hội?

a)

Nguyên lý, chủ thể, mục đích của đời sống cá nhân phải phục vụ cho xã hội

b)

Các định chế xã hội phải nhắm đến nguyên lý, chủ thể, và mục đích của mình

c)

Nguyên lý, chủ thể, mục đích của tất cả các định chế xã hội phải là con người

d)

Con người là mục đích tối hậu của thể chế chính trị

4.

Các hiệp hội xã hội phải dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc luân lý

b)

Nguyên tắc nhân bản

c)

Nguyên tắc song hành

d)

Nguyên tắc hỗ trợ

5.

Nguyên tắc hỗ trợ là gì?

a)

Mọi người trong xã hội phải biết nâng đỡ nhau.

b)

Xã hội cấp cao không được thâu tóm và phải nâng đỡ xã hội cấp thấp

c)

Xã hội phải đáp ứng mọi nhu cầu của con người

d)

Những xã hội cấp thấp phải tôn trọng những nguyên tắc xã hội cấp cao hơn

6.

Cuộc sống chung đích thực giữa người với người còn đòi buộc điều gì khác nữa?

a)

Phải tôn trọng sự công bằng và bậc thang đúng đắn của các giá trị.

b)

Phải tôn trọng các công ích xã hội, và các bậc thang giá trị

c)

Tôn trọng sự công bằng và ổn định xã hội

d)

Tôn trọng các bậc thang giá trị theo xu hướng , mục tiêu của xã hội

7.

Tại sao đức ái là điều răn cao cả nhất mang tính xã hội?

a)

Vì đức ái bảo đảm sự bình ổn của xã hội

b)

Vì đức ái là yếu tố duy nhất giúp thực hiên sự công bằng

c)

Vì đức ái đòi buộc sự công bằng và giúp thực hiện sự công bằng

d)

Vì đức ái là điều răn Chúa dạy

8.

Quyền bính trong xã hội được đặt trên nền tảng nào?

a)

Thể chế chính trị.

b)

Công ích xã hội

c)

Lợi ích cá nhân

d)

Bản tính con người.

9.

Vì sao quyền bính xã hội phải được đặt trên nền tảng bản tính con người?

a)

Vì con người là chủ muôn loài.

b)

Vì phù hợp với trật tự Thiên Chúa thiết lập.

c)

Vì con người là loài có lý trí.

d)

Vì con người tạo dựng giống hình ảnh của Thiên Chúa

10.

Quyền bính được thực thi hợp pháp khi?

a)

Hoạt động vì công ích và sử dụng các phương tiện được phép về mặt luân lý để đạt được công ích ấy.

b)

Nhắm đến công ích xã hội và quyền lợi của con người

c)

Thực thi vì lợi ích của cộng đồng dân sự và sự phát triển của xã hội

d)

Sự dụng các phương tiện được phép về mặt luân lý để phát triển đời sống con người

11.

Các thể chế chính trị phải được thiết lập như thế nào?

a)

Do quyết định của một tổ chức chính trị, phù hợp với thể chế chính trị

b)

Do quyết định của một số cá nhân, tổ chức đứng đầu trong xã hội

c)

Do quyết định tự do của các công dân và phải tuân giữ nguyên tắc “nhà nước pháp chế”

d)

Do quyết định của những người đứng đầu về công giáo, xã hội

12.

Theo lương tâm, con người có buộc phải các lề luật bất công và các biện pháp trái nghịch với các trật tự luân lý không?

a)

Không

b)

13.

Công ích là gì?

a)

Những hoạt động, công trình xã hội mang tính cộng đồng

b)

Toàn thể những điều kiện xã hội cho phép các nhóm, cá nhân đạt tới sự hoàn hảo của mình

c)

Những quy định, pháp chế mang đến thiện ích cho con người

d)

Những điều kiện để con người có được những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống

14.

Công ích bao gồm những điều gì?

a)

Việc phát triển các lợi ích tinh thần và vật chất

b)

Hoà bình và an ninh cho tất cả mọi người.

c)

Sự tôn trọng và phát huy các quyền lợi căn bản

d)

Tất cả các đáp án trên.

15.

Công ích được thực hiện một cách đầy đủ khi nào?

a)

Bảo vệ và phát huy thiện ích cho các công dân và các tổ chức trung gian cũng như gia đình nhân loại.

b)

Bảo vệ và phát huy ích lợi cho các công dân và các tổ chức trung gian và gia đình nhân loại.

c)

Bảo vệ và phát huy ích lợi cho các công dân và các tổ chức cộng đồng nhân loại.

d)

Nhắm đến sự phát huy lợi ích cho các công dân và các tổ chức trung gian cũng như gia đình nhân loại.

16.

Đâu là nền tảng sự bình đẳng giữa người với người?

a)

Có chung một mục đích là tìm kiếm Thiên Chúa

b)

Có chung một bản tính là con người

c)

Có chung một bản tính và một nguồn gốc

d)

Có chung một nguồn gốc là Thiên Chúa, đấng sáng tạo muôn loài

17.

Tình liên đới nhân loại được biểu lộ như thế nào?

a)

Phân phối của cải hợp lý, trả lương công bằng đồng thời bảo vệ công ích xã hội

b)

Phân phối của cải vật chất và tinh thần một cách hợp lý đồng thời dấn thân cho một xã hội công bằng

c)

Phân phối của cải hợp lý, trả lương đầy đủ, dấn thân cho một xã hội công bằng

d)

Xây dựng một xã hội đoàn kết, yêu thương, công bằng và đồng thời dấn thân sự bình ổn của xã hội

18.

Luật luân lý là gì?

a)

Chỉ cho con người đưa đến hạnh phúc mà xã hội nhắm đến đồng thời cấm các cách thức làm phương hại đến con đường đó

b)

Chỉ cho con người con đường dẫn đến hạnh phúc Thiên Chúa đã hứa và cấm những nẻo đường đưa con người xa lìa Thiên Chúa.

c)

Luật tự nhiên, nhờ đó con người phải biết nhìn nhận thế giới và bản thân mình một cách đúng đắn

d)

Luật lương tâm mà mọi người phải tuân theo

19.

Luật luân lý tự nhiên hệ tại điều gì?

a)

Tham dự vào sự khôn ngoan và lòng nhân từ của Thiên Chúa.

b)

Học hỏi sự khôn ngoan và thiện ích của xã hội

c)

Tham dự vào sự khôn ngoan của Thiên Chúa qua việc học hỏi chân lý của Ngài

d)

Noi gương lòng nhân từ của Thiên Chúa bằng việc thi hành các đạo lý của Ngài

20.

Đâu là đặc tính của luật luân lý tự nhiên?

a)

Có giới hạn và có thể thay đổi

b)

Thay đổi tùy thuộc vào hoàn cảnh xã hội

c)

Có giới hạn trong mọi thời của mọi thời đại

d)

Phổ quát và bất biến

21.

Luật luân lý tự nhiên đặt nền tảng cho:

a)

Những công ích xã hội và quyền lợi căn bản của con người

b)

Quyền lợi nghĩa vụ căn bản của con người, cộng đồng nhân loại và chính luật dân sự

c)

Quyền lợi của cộng đồng nhân loại và của chính luật dân sự

d)

Quyền lợi cảu chính luật dân sự và cộng đồng nhân loại

22.

Mọi người có nhận thức được luật tự nhiên không?

a)

Có.

b)

Không.

c)

Có hay không tuỳ thuộc vào lý trí của mỗi người.

d)

Một đáp án khác.

23.

Vì sao con người không thể nhận thức được luật luân lý tự nhiên một cách rõ ràng?

a)

Vì những đam mê bất chính

b)

Vì chạy theo xu hướng của những điều xấu

c)

Vì tội lỗi

d)

Vì những ích kỷ của cá nhân

24.

Tương quan giữa Luật tự nhiên và Luật Cựu Ước như thế nào?

a)

Luật Cựu Ước giúp con người xa lánh tội lỗi, luật tự nhiên giúp con người trỏ nên hoàn hảo.

b)

Luật Cựu Ước có cấp độ cao hơn luật tự nhiên giúp con người hiểu được các chân lý mà lý trí tự nhiên có thể đạt tới.

c)

Luật Cựu Ước là cấp độ đầu của Luật mạc khải, trình bày chân lý mà lý trí tự nhiên có thể đạt tới.

d)

Đều đặt nền tảng cho cho luật dân sự và hiến pháp của con người

25.

Mục đích của Luật Cựu Ước là gì?

a)

Giúp con người đạt đến tình yêu đối với Thiên Chúa và đối với tha nhân

b)

Ấn định những đòi hỏi căn bản cảu con người đối với tình yêu Thiên Chúa và tha nhân

c)

Bảo đảm cho một xã hội công bằng thực sự, phù hợp với đạo lý của Thiên Chúa

d)

Ngăn cấm những gì nghịch lại tình yêu đối với Thiên Chúa và đối với tha nhân, ấn định những đòi hỏi căn bản của tình yêu ấy

26.

Luật Cựu Ứơc có vị trí nào trong lịch sử cứu độ?

a)

Là một nhà sư phạm khôn ngoan, thôi thúc con người sám hối để đón nhận đấng cứu độ đến nhanh hơn như mong đợi.

b)

Giúp chúng ta biết điều phải làm và không được làm, chuẩn bị cho con người sám hối và đón nhận Tin mừng.

c)

Ban sức mạnh và ân sủng của Chúa Thánh Thần cho con người đón nhận luật mới của Tân ước

d)

Là con đường chuẩn bị cho luật Tân ước của thời mới

27.

Hãy cho biết những hạn chế của Luật Cựu Ước?

a)

Không ban sức mạnh và ân sủng của Chúa Thánh Thần

b)

Không đem con người đến gặp gỡ Thiên Chúa

c)

Không thánh thiện, thiêng liêng và tốt lành

d)

Không giúp cho con người nên hoàn hảo như luật mới của Tân Ước

28.

Luật mới hay luật Tin mừng là gì?

a)

Là cùng đích của Luật cũ

b)

Là sự viên mãn và hoàn thành của Luật Tân Ước

c)

Là sự viên mãn của Luật tự nhiên và Luật mạc khải

d)

Là sự viên mãn, hoàn thành của Luật mạc khải

29.

Luật mới được tóm kết ở đâu?

a)

Bán hết của cải gia tài bố thí cho người nghèo và hãy theo ta

b)

Trong mười điều răn Đức Chúa Trời và sáu điều răn Hội thánh

c)

Trong điều răn mến Chúa yêu người và yêu thương nhau như Đức Kitô đã yêu thương chúng ta

d)

Bộ Giáo luật của Giáo hội Công giáo

30.

Chúng ta gặp được luật mới ở đâu?

a)

Trong lời rao giảng của Đức Kitô và các Tông đồ

b)

Trong lời rao giảng của Đức Kitô nhất là bài giảng trên núi

c)

Trong suốt cuộc đời và lời rao giảng của Đức Kitô, huấn giáo luân lý của các Tông đồ

d)

Trong biến cố Chúa Giêsu chịu nạn và phục sinh đem đến ơn cứu độ cho con người.

31.

Luật mới được diễn tả chính yếu nhất ở đâu?

a)

Mười điều răn

b)

Bài giảng trên núi

c)

Dụ ngôn về Nước trời

d)

Trong giới răn mến Chúa yêu người

32.

Công chính hoá là gì?

a)

Là hành động Thiên Chúa tha thứ tội lỗi cho con người và làm cho con người công chính thánh thiện một cách trọn vẹn

b)

Là quá trình của đời sống con người yếu đuối được diễn ra từ từ cho đến lúc trở nên thánh thiện.

c)

Là ân sủng mà chúng ta lãnh nhận từ Đức Kitô làm cho chúng ta trở nên trọn vẹn trước mặt mọi người.

d)

Là việc thực thi mười điều răn của đạo thánh Đức Chúa Trời.

33.

Ơn công chính hóa được thực hiện nhờ đâu?

a)

Ân sủng của Chúa Thánh Thần

b)

Đời sống luân lý Kitô giáo

c)

Đời sống các Bí tích

d)

Tuân giữ đạo lý của Kitô giáo

34.

Ân sủng công chính hoá là gì?

a)

Hồng ân Thiên Chúa ban qua việc lãnh nhận các Bí tích

b)

Hồng ân Thiên Chúa ban nhưng không, giúp con người được thành toàn đời sống nhân bản của mình

c)

Hồng ân Thiên Chúa ban nhưng không, giúp con người tham gia vào đời sống của Giáo hội

d)

Hồng ân Thiên Chúa ban nhưng không, giúp chúng ta thông phần vào đời sống của Thiên Chúa Ba Ngôi

35.

Ân sủng công chính hóa còn được gọi là gì?

a)

Ơn thường sủng

b)

Ơn thánh hóa

c)

Ơn thần hóa

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Con người có kinh nghiệm để nhận biết ân sủng công chính hóa không?

a)

Không

b)

37.

Các loại ân sủng khác là gì?

a)

Ơn hiện sủng

b)

Ơn Bí tích

c)

Ơn đặc sủng, ơn cho sự thiên ích của Hội thánh

d)

Tất cả các đáp án trên

38.

Đâu là vai trò của ân sủng với tự do con người?

a)

Thỏa mãn khát vọng tự do con người

b)

Mời gọi tự do cộng tác

c)

Hướng dẫn tự do đến sự hoàn thiện.

d)

Tất cả đều đúng

39.

Công phúc là gì?

a)

Điều đem lại quyền được thưởng cho một hành động tốt

b)

Ơn Thiên Chúa tha thứ cho những ai sống đúng đạo lý làm người

c)

Đem lại ơn phúc mà Thiên Chúa ban cho

d)

Điều mà Thiên Chúa hứa ban cho các tín hữu sống trong ân nghĩa của Thiên Chúa

40.

Làm thế nào con người có thể lập công để lãnh nhận công phúc của Thiên Chúa?

a)

Kết hợp với giáo huấn của Hội thánh

b)

Kết hợp vào đức ái của Đức Kitô

c)

Tuân giữ các giới răn của Thiên Chúa

d)

Siêng năng tham dự phụng vụ và lãnh nhận các Bí tích.

41.

Công phúc từ đâu mà có?

a)

Do nỗ lực làm việc lành và sống thánh thiện của con người

b)

Do sáng kiến của Thiên Chúa ban cho những ai sống theo đạo lý của Ngài

c)

Do ân sủng của Thiên Chúa và ý chí tự do làm việc lành của con người

d)

Do đạo lý của Thiên Chúa, giáo huấn của Hội thánh

42.

Chúng ta có thể lập công để lãnh nhận những điều thiện hảo nào?

a)

Những ân sủng cho việc sống lại và hưởng phúc thiên đàng

b)

Những ân sủng hữu ích cho việc thánh hóa bản thân, đạt tới đời sống vĩnh cửu

c)

Để trở thành một người kito hữu chính danh

d)

Để trở thành con người có nhân đức và được ân nghĩa trước mặt Thiên Chúa

43.

Có phải mọi người đều được mời gọi tiến đến sự thánh thiện Kitô giáo không?

a)

Những người có ơn gọi tu trì

b)

Những người tín hữu lãnh nhận chức thánh

c)

Mọi tín hữu đều được mời gọi tiến đến sự thánh thiện Kito giáo

d)

Những tín hữu thuộc giáo phẩm trực của Giáo hội

44.

Người tín hữu được Hội thánh nuôi dưỡng đời sống luân lý như thế nào?

a)

Đón nhận lời Chúa và giáo huấn về luật Đức Kitô

b)

Lãnh nhận ân sủng các bí tích và kết hợp bản thân với hi lễ thánh thể của Đức Kitô

c)

Học gương thánh thiện của Đức Maria và các Thánh

d)

Tất cả đáp án trên

45.

Tại sao huấn quyền Hội Thánh can thiệp vào lĩnh vực luân lý?

a)

Vì Hội thánh có trách nhiệm giáo dục nhân bản cho các tín hữu.

b)

Vì Hội thánh có trách nhiệm đưa con người đạt tới Chân – Thiện – Mĩ.

c)

Vì Hội Thánh có trách nhiệm rao giảng Đức tin và áp dụng đức tin vào trong đời sống cụ thể.

d)

Vì luân lý là lĩnh vực trọng yếu trong đời sống người Kitô hữu.

46.

Các điều răn của Hội Thánh có mục đích gì?

a)

Tạo ý thức cho người tín hữu một đời sống luân lý phù hợp với đức tin của người Kitô hữu.

b)

Đảm bảo cho người tín hữu những điều tối thiểu thiết yếu về đời sống đạo.

c)

Giúp người tín hữu có đời sống đạo đức, tinh thần bác ái và dấn than phục vụ Thiên Chúa và tha nhân.

d)

Giúp người tín hữu hiểu biết và sống một đời sống luân lý Ki tô giáo để gia tăng tình yêu đối với Thiên Chúa và tha nhân.

47.

Đời sống luân lý của người Kitô hữu rất cần thiết để loan báo Tin mừng vì:

a)

Lôi kéo người khác tin vào Thiên Chúa thật

b)

Xây dựng hội thánh và đem tin mừng vào giữa lòng người

c)

Chuẩn bị cho nước Thiên Chúa đến

d)

Tất cả các ý trên