NEW
Font size
WorksheetsLớp 11 - Ôn tập chương 2 - lý thuyết
Total questions: 30
Worksheet time: 14mins
Kim loại tác dụng được với N2 ở nhiệt độ thường là
Li
Na
Mg
Ca
Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là
LiN3 và Al3N.
Li3N và AlN.
Li2N3 và Al2N3.
Li3N2 và Al3N2.
Trong phòng thí nghiệm, nitơ tinh khiết được điều chế từ .
Không khí.
NH3.
NH4NO2
NH4NO3.
Số oxi hóa có thể có của nitơ trong các hợp chất là
– 3 ; 0 ; + 1; + 2 ; + 3 ; + 4 ; + 5.
– 3 ; + 1; + 2 ; + 3 ; + 4 ; + 5.
– 3 ; + 1; + 2 ; + 4 ; + 5.
– 3 ; 0 ; + 1; + 2 ; + 4 ; + 5.
Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng nào?
N2 + 3H2 >>> 2NH3.
N2 + 6Li >>>2Li3N.
N2 + O2 >>> 2NO.
N2 + Mg >>> Mg3N2.
Cho cân bằng sau:
2NO(k) + O2(k) >>> 2NO2(k) Δ H < 0. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ
giảm áp suất của hệ.
thêm khí NO vào hệ.
thêm chất xúc tác vào hệ.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính bazơ mạnh, tính khử
tính bazơ yếu, tính oxi hóa.
tính khử, tính bazơ yếu.
tính bazơ mạnh, tính oxi hóa.
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu vàng.
màu cam.
màu hồng.
màu xanh
Cho mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch NH3 thì giấy quỳ chuyển thành
màu đỏ.
màu vàng.
màu xanh.
màu hồng
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí NH3 bằng cách
cho N2 tác dụng với H2 (4500C, xúc tác bột sắt).
cho muối amoni tác dụng với axit đặc và đun nóng.
cho muối amoni tác dụng với kiềm đặc và đun nóng.
nhiệt phân muối (NH4)2CO3.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ amoniac là một bazơ ?
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
2NH3 + 3Cl2 → 6HCl + N2.
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O
Cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac thì giấy quỳ
chuyển sang màu đỏ.
chuyển sang màu xanh.
mất màu.
không chuyển màu.
Thuốc thử để nhận biết ion NH4+ là
quỳ tím.
dung dịch kiềm.
dung dịch axit.
phenolphtalein.
Dãy gồm các muối amoni khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3 là
NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
NH4Cl, NH4HCO3, NH4NO3.
NH4NO2, NH4NO3, (NH4)2Cr2O7.
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2Cr2O7.
Dãy gồm các chất đều phản ứng với NH3 ?
HCl, Cl2, CuO
H2SO4, O2, NaOH
KOH, FeCl3, Cl2.
KCl, HNO3, CuO.
Phát biểu nào sau đây sai?
NH3 và NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị
Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3.
NH3 có tính bazơ.
Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị bằng 3.
Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3, sản phẩm khử không có
NH4NO3.
N2.
N2O5
NO2.
Các kim loại bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội là
Fe, Al, Cr
Cu, Ag, Cr
Zn, Fe, Pb.
Fe, Al, Cu.
Khi nhiệt phân, các muối nitrat nào sau đây tạo thành kim loại?
AgNO3, Hg(NO3)2.
AgNO3, Cu(NO3)2
KNO3, Pb(NO3)2.
Cu(NO3)2, Mg(NO3)2.
Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được các sản phẩm là
KNO2, NO2, O2
KNO2, O2
KNO2, NO2
K2O, NO2, O2
HNO3 thể hiện tính axit khi tác dụng với các chất
CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
KOH, FeS, Na2CO3, Al(OH)3
Các số oxi hoá có thể có của photpho là
–3; +3; +5.
–3, 0, +3, +5.
+3; +5; 0.
–3; 0; +1; +3; +5.
Thành phần chính của quặng photphorit là
Ca(H2PO4)2.
CaHPO4.
Ca3(PO4)2.
3Ca3(PO4)2.CaF2.
Công thức của magiê photphua là
Mg3(PO4)2
Mg(PO3)2
Mg3P2
Mg2P2O7
Dung dịch axit photphoric có chứa mấy ion? (xem như H2O không điện li) :
2
3
4
5
Nhận xét nào dưới đây sai?
Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước.
Tất cả các muối amoni đều tan trong nước.
Tất cả các muối đihiđrophotphat đều tan trong nước.
Tất cả các muối hiđrophotphat đều tan trong nước.
Thuốc thử để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối là
dung dịch BaCl2.
dung dịch Ba(OH)2
dung dịch AgNO3
dung dịch H2SO4.
Trong công nghiệp, để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao người ta thường.
cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit.
cho P tác dụng với HNO3 đặc.
đốt cháy P thu P2O5 rồi cho P2O5 tác dụng với H2O.
cho P tác dụng với Cl2 thu PCl5 rồi cho PCl5 vào nước.
Phát biểu nào sau đây sai?
N2 hoạt động hoá học yếu hơn P ở điều kiện thường.
H3PO4 cũng có tính oxi hoá mạnh như HNO3.
H3PO4 có tính axit yếu hơn HNO3.
Cả N2 và P đều vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Muối nào sau đây tan được trong nước
Ca3(PO4)2.
Ca(H2PO4)2.
CaHPO4.
Ag3PO4.
