NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 1 - ĐỊA 10CHL
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
1. Pc là chữ viết tắt của khối khí nào sau đây?
Nhiệt đới nóng ẩm.
Xích đạo lục địa.
Ôn đới hải dương.
Ôn đới lục địa.
FP là chữ viết tắt của
frông nhiệt đới.
frông ôn đới.
frông địa cực
dải hội tụ nhiệt đới.
Frông địa cực là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
địa cực và xích đạo
địa cực và ôn đới.
ôn đới và chí tuyến.
chí tuyến và xích đạo.
Khối khí Tm có đặc điểm là
lạnh và khô.
lạnh và ẩm.
nóng và khô.
rất nóng và ẩm.
Ac là kí hiệu của khối khí nào sau đây?
Khối khí cực lục địa.
Khối khí ôn đới lục địa.
Khối khí chí tuyến hải dương.
Khối khí cực hải dương.
Am là kí hiệu của khối khí nào sau đây?
Khối khí cực lục địa.
Khối khí ôn đới lục địa.
Khối khí chí tuyến hải dương.
Khối khí cực hải dương.
Tm là kí hiệu của khối khí nào sau đây?
Khối khí chí tuyến lục địa.
Khối khí ôn đới lục địa.
Khối khí chí tuyến hải dương.
Khối khí ôn đới hải dương.
1. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ?
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm luôn nhỏ nhất ở hai cực.
Biện độ nhiệt năm tăng dần từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm lớn nhất ở xích đạo.
1. Sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất không có đặc điểm nào sau đây?
Các đai áp nằm xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
Các đai khí áp bị chia cắt thành từng khu áp riêng biệt.
Có 3 đai áp thấp và có 4 đai áp cao trên Trái Đất.
Các đai khí áp tồn tại thành dải liên tục trên bề mặt Trái Đất.
1. Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi khí áp?
Càng lên cao khí áp càng giảm.
Nhiệt độ tăng thì khí áp tăng.
Nhiệt độ giảm thì khí áp giảm.
Độ ẩm tăng thì khí áp tăng.
1. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự thay đổi khí áp?
Càng lên cao khí áp càng giảm.
Nhiệt độ tăng thì khí áp giảm.
Nhiệt độ giảm thì khí áp tăng.
Nhiệt độ tăng thì khí áp tăng.
1. Gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc có hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
1. Gió Mậu dịch ở bán cầu Nam có hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
1. Gió Tây ôn đới thổi từ áp nào về áp nào?
Áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.
Áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.
Áp thấp cận nhiệt đới về áp cao ôn đới.
Áp thấp xích đạo về áp cao cận chí tuyến.
1. Gió mùa được hình thành chủ yếu do sự chênh lệch khí áp giữa
xích đạo và vùng cận chí tuyến.
lục địa và đại dương theo mùa.
vùng chí tuyến và vùng ôn đới.
bán cầu Bắc và bán cầu Nam theo mùa.
1. Gió Tây ôn đới có hướng
tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.
tây nam ở bán cầu Bắc, tây bắc ở bán cầu Nam.
đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.
1. Gió biển và gió đất là loại gió
hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ biển vào đất liền.
hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ đất liền ra biển.
hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi giữa ngày và đêm.
hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi theo mùa trong năm.
1. FA là chữ viết tắt của
frông nhiệt đới
frông ôn đới.
frông địa cực.
dải hội tụ nhiệt đới.
1. Khối khí Tc có đặc điểm là
lạnh và khô.
lạnh và ẩm.
rất nóng và khô.
rất nóng và ẩm.
1. Frông ôn đới là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
địa cực và xích đạo
địa cực và ôn đới.
ôn đới và chí tuyến.
chí tuyến và xích đạo.
Nhận định nào đúng về sự phân bố các đai khí áp trên Trái đất?
Các đai áp cao nằm ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp nằm ở bán cầu Nam.
Các đai áp thấp nằm ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp nằm ở bán cầu Nam.
Các đai áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
Các đai áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua chí tuyến.
Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt là do
địa hình bề mặt Trái Đất bị chia cắt.
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt trái đất.
diện tích các lục địa và các đại dương không đều nhau.
Loại gió thổi quanh năm, khá đều đặn và hướng gần như cố định, tính chất khô là
gió mùa.
gió phơn
gió Tây ôn đới.
gió Mậu dịch.
Loại gió thổi quanh năm, khá đều đặn và hướng gần như cố định, tính chất ẩm là
gió mùa.
gió phơn.
gió Tây ôn đới.
gió Mậu dịch.
Gió Mậu dịch có nguồn gốc từ
áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.
áp thấp cận nhiệt đới về áp cao ôn đới.
áp thấp xích đạo về áp cao cận nhiệt đới.
Khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển là
khí hậu.
sinh vật.
độ phì.
đá mẹ.
Nhân tố tự nhiên là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất là
khí hậu
sinh vật.
địa hình
đá mẹ.
Sinh vật đóng vai trò ….trong sự hình thành đất
quyết định.
chủ đạo.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Thổ nhưỡng.
Sinh vật phân bố trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
Đúng
Sai
Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi
Nằm phía trên tầng ô dôn của khí quyển
Tiếp giáp lớp ô dôn của khí quyển
Yếu tố nào của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật theo thành các vành đai khác nhau?
độ cao.
hướng sườn
hướng núi.
độ dốc.
Cây cao su, cà phê thích hợp với loại đất nào sau đây?
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất badan.
Đất phù sa.
Đá mẹ không ảnh hưởng đến tính chất nào sau đây của đất?
Thành phần khoáng vật.
Thành phần cơ giới.
Độ phì.
Cung cấp vật chất vô cơ.
Cây sú, vẹt thích hợp với loại đất nào sau đây?
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất badan.
Đất phù sa.
Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí nào thì dao động thủy triều là lớn nhất?
vuông góc.
thẳng hàng.
Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí nào thì dao động thủy triều là nhỏ nhất?
vuông góc
thẳng hàng.
Vào các ngày có dao động thủy triều nhỏ nhất ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng
Không trăng
Trăng tròn
Trăng khuyết
Khi thấy Mặt Trăng vào thời kì trăng tròn và không trăng thì dao động thủy triều là
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Nguyên nhân chính hình thành gió phơn là
sự trao đổi của các khối khí giữa đất liền và biển.
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm của không khí khi gió vượt qua dãy núi cao.
sự tồn tại thường xuyên các đai áp cao và áp thấp trên Trái Đất.
sự chuyển động qua lại của các khối khí giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
