NEW
Font size
WorksheetsĐịa - trung du và miền núi bắc bộ DÀ sông Pink
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
vùng trung du và miền núi Bắc Bộ gồm mấy tỉnh?
13 tỉnh
14 tỉnh
15 tỉnh
16 tỉnh
diện tích tự nhiên của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ chiểm khoảng bào nhiêu phần trăm diện tích tự nhiên cả nước?
20,5%
30,5%
40,5%
50,5%
số dân vùng trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2006 là hơn:
11 triệu người
12 triệu người
13 triệu người
14 triệu người
ý nào sau đây không đúng với vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
gồm hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc
diện tích lớn nhất nước ta
chiếm 30,5% số dân cả nước
gồm 15 tỉnh
thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch
khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
chăn nuôi gia cầm
trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu
sản lượng khai thác than của vùng, nhất Quãng Ninh đạt:
30 triệu tấn/năm
3 tỉ tấn/năm
30 nghìn tấn/năm
3 vạn tấn/năm
hệ thống thủy năng trên sông Hồng chiếm bao nhiêu trữ năng thủy điện cả nước ?
1/3
2/3
3/4
4/5
đất chủ yếu ở trung du miền núi Bắc Bộ là:
đất feralit trên đá vôi
đất feralit trên đá badan
đất xám bạc màu trên thềm phù sa cổ
đất đồng cỏ và đất pha cát
Biện pháp nào sau đây cần ưu tiên hàng đầu trong phát triển kinh tế của vùng đồng
bằng sông Hồng hiện nay?
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên.
Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Hiện nay, vùng đồng bằng sông Hồng gồm mấy tỉnh, thành phố?
11
12
10
13
Diện tích tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng khoảng:
12 nghìn km²
13 nghìn km²
14 nghìn km²
15 nghìn km²
Tỉ lệ diện tích tự nhiên và dân số của vùng đồng bằng sông Hồng trong tổng diện tích
tự nhiên và dân số nước ta năm 2006 lần lượt là:
4,5% và 21,6%.
30,5% và 14,2%.
15,6% và 12,7%.
13,4% và 10,5%.
năm 2005, trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm trên 50% cả nước về số lượng:
lợn
trâu
bò
dê
loại đất nào sau đây không có ở trung du và miền núi Bắc Bộ?
đất feralit trên đá phiến
đất badan
đất phù sa cổ
đất đỏ đá vôi
Trong nội bộ ngành ở khu vực I, Đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi như thế nào?
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
Giảm tỉ trọng ngành thuỷ sản, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản.
Hai trung tâm công nghiệp có quy mô lớn ở vùng Đồng bằng sông Hồng là:
Hà Nội và Bắc Ninh.
Hà Nội và Nam Định.
Hà Nội và Hải Phòng.
Hà Nội và Hà Đông.
Thế mạnh nổi bật về lao động của Đông bằng sông Hồng là:
nguồn lao động dồi dào và trình độ kĩ thuật cao.
có số lượng lao động đông đảo nhất nước.
nguồn lao động có kinh nghiệm đặc biệt trong khu vực I.
Nguồn lao động đông đảo, nhưng hiện nay đang di cư.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung du và miền núi Bắc Bộ có ngành chăn nuôi. Trâu bò phát triển?
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
Có nhiều đồng cỏ tự nhiên trên các cao nguyên
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh
Ngành công nghiệp nào sau đây được phát triển mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Cơ khí – Điện tử
Sản xuất hàng tiêu dùng
Khai thác và chế biến khoáng sản
Chế biến lương thực, thực phẩm
Tỉnh nào của Trung du và miền núi Bắc bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
Phú Thọ
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Bắc Giang
Nhận định nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp năng lượng của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Vùng có trữ lượng than lớn nhất cả nước
Trữ năng thuỷ điện của vùng lớn nhất cả nước
Có các nhà máy thuỷ điện công suất lớn nhất cả nước
Phát triển mạnh nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí đồng hành
Nhận định nào sau đây không đúng về ngành chăn nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Có nhiều đồng cỏ tự nhiên phân bố trên các cao nguyên
Vùng có đàn trâu lớn nhất cả nước phân bố ở Đông Bắc
Đàn lợn của vùng lớn thứ 2 cả nước, phân bố ở vùng đồi trung du
Đàn bò của vùng lớn nhất cả nước và được nuôi nhiều ở Tây Bắc
Vị trí địa lý của Trung du miền núi Bắc Bộ có đặc điểm?
Không giáp biển Đông
Giáp với Campuchia
Giáp với Nam Trung Bộ
Giáp với Đồng bằng sông Hồng
Nguyên nhân nào sau đây khiến mật độ dân số của Tây Bắc thấp hơn nhiều so với Đông Bắc?
Công nghiệp khi thác là chủ yếu, địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt.
Giao thông chậm phát triển, lịch sử khai thác muộn, nền kinh tế còn chậm phát triển.
Nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, kinh tế phát triển chậm.
Nền kinh tế còn lạc hậu, khí hậu khắc nghiệt nhiều thiên tai.
Chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là:
Đất ở
Đất chuyên dùng
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Ngành nào sau đây ít có điều kiện phát triển ở vùng biển của Đồng bằng sông Hồng?
Làm muối
Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
Khai thác khoáng sản
Giao thông và du lịch biển
Vấn đề nào sau đây là nan giải nhất trong phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng
sông Hồng?
Sức ép của dân số lên các vấn đề kinh tế, xã hội.
Nhiều loại tài nguyên bị cạn kiệt và suy giảm.
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như lũ lụt, bão.
Thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
Tỉ lệ đất nông nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên của đồng bằng chiếm khoảng:
50%
60%
70%
80%
Điều kiện thuận lợi nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới?
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Có địa hình chủ yếu là đồi núi, đất feralit
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Có mùa đông lạnh và phân hoá theo đai cao
Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh và sớm nhất nước ta là do:
Địa hình núi cao
Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc
Ảnh hưởng của độ cao dãy chắn Hoàng Liên Sơn
Mùa đông sâu sắc, biển mang hơi ẩm
Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp thứ mấy của cả nước?
1
2
3
4
Trong số các vùng kinh tế ở nước ta, đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ thất nghiệp ở khu
vực thành thị đứng thứ
1
2
3
4
Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cả nước vì:
A. Vùng có trình độ kinh tế cao.
Cơ sở hạ tầng hiện đại.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
Vùng có trình độ kinh tế cao.
Là vùng trọng điểm kinh tế, chính trị, văn hoá của cả nước.
Đường bờ biển Đồng bằng sông Hồng dài:
400 km
500 km
600 km
700 km
Lợi thế sẵn có nào sau đây khiến Đồng bằng sông Hồng có thể tăng cường mở cửa,
giao lưu phát triển kinh tế với các nước trong khu vực?
Giáp biển Đông
Giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Có đường sắt xuyên Á
Thông tin liên lạc phát triển.
Đồng bằng sông Hồng không giàu tài nguyên, nhưng công nghiệp vẫn phát triển với
cơ cấu ngành đa dạng nhờ:
có Hà Nội là thủ đô của cả nước.
giáp với Trung du miền núi Bắc Bộ giàu tài nguyên.
có lao động trình độ cao.
giáp với Bắc Trung Bộ là thị trường tiêu thụ.
Ở đồng bằng sông Hồng, đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng?
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Dân số đông nhất cả nước.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất cả nước.
Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước, vì:
vùng có khí hậu thuận lợi.
vùng có đất phù sa màu mỡ.
người dân của vùng có kinh nghiệm sản xuất lúa lâu đời.
có trình độ thâm canh lúa nước cao.
Ở đồng bằng sông Hồng, nhân tố nào sau đây khiến việc sản xuất công nghiệp không
thể chủ động được?
Lao động tập trung quá đông.
Thị trường tiêu thụ biến động.
Cơ sở vật chất – kĩ thuật chưa đồng bộ, đang xuống cấp.
Thiếu nguyên liệu.
Trong định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng, ở khu vực III
ngành dược xem là tiềm năng của vùng là:
y tế.
du lịch.
giao thông vận tải.
tài chính – ngân hàng.
Đối với Đồng bằng sông Hồng, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp gắn với hình
thành các ngành công nghiệp trọng điểm nhằm mục đích chủ yếu:
tận dụng thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
thúc đẩy ngoại thương phát triển.
đẩy mạnh xuất khẩu.
