Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ MÔN CÔNG NGHỆ 10 NĂM HỌC 2019-2020 MS YEN

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những phương hướng và nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay là:

a)

Xây dựng cơ sở bảo quản, chế biến sau thu hoạch.

b)

Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái.

c)

Tăng cường sản xuất lương thực để xuất khẩu.

d)

Mở rộng khu chăn nuôi, trồng trọt.

2.

Mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng là:

a)

Nhằm đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh.

b)

Nhằm xác định hệ thống luân canh phù hợp với cây trồng.

c)

Nhằm đưa giống mới ra sản xuất đại trà.

d)

Nhằm cung cấp hệ thống giống mớ kịp mùa vụ.

3.

Một trong những mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng là:

a)

Đưa giống mới vào sản suất đại trà không qua khảo nghiệm.

b)

Cung cấp thông tin về hướng sử dụng giống mới được công nhận.

c)

Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất.

d)

Nhằm sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng

4.

Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là:

a)

Sự phân hóa tế bào

b)

Sự phản phân hóa tế bào

c)

Tính toàn năng của tế bào

d)

Khả năng sinh sản vô tính của tế bào thực vật.

5.

Keo đất âm có đặc điểm:

a)

Lớp ion quyết định điện mang điện tích dương, lớp ion bù mang điện tích dương.

b)

Lớp ion quyết định điện mang điện tích âm, lớp ion bù mang điện tích dương.

c)

Lớp ion quyết định điện mang điện tích dương, lớp ion bù mang điện tích âm.

d)

Lớp ion quyết định điện mang điện tích âm, lớp ion bù mang điện tích âm.

6.

Một trong những nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu là.

a)

Do lớp đất mặt có thành phần cơ giới nhẹ.

b)

Do đất nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn.

c)

C. Do nước mưa rơi vào đất phá vỡ kết cấu đất.

d)

Do trồng lúa lâu đời và tập quán canh tác lạc hậu.

7.

Một trong những đặc điểm của phân hóa học là:

a)

Bón nhiều , bón liên tục trong nhiều năm làm cho đất hóa chua.

b)

Có thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định.

c)

Có thời hạn sử dụng ngắn.

d)

Thường dùng để bón thúc là chính.

8.

phân vi sinh vật cố định đạm được dùng để:

a)

Bón lót

b)

Bón thúc

c)

Tầm vào hạt giống trước khi gieo

d)

Phun qua lá.

9.

Đất có phản ứng chua thì:

a)

[H+ ] = [OH- ] .

b)

[H+ ] > [OH- ] .

c)

[H+ ] < [OH- ] .

d)

Muối Na2CO3 thủy phân tạo NaOH.

10.

Cần phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa vào sản suất đại trà, vì:

a)

Nếu không qua khảo nghiệm thì có nguy cơ mất trắng do giống mới không phù hợp với điều kiện địa phương.

b)

Nếu khảo nghiệm sẽ giúp chúng ta xác định được năng suất của giống mới so với giống cũ.

c)

Để sản xuất đại trà cần tiến hành các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật và sản xuất quảng cáo.

d)

Khảo nghiệm giống sẽ tạo ra được số lượng giống mới nhiều, đủ cung cấp cho sản xuất đại trà.

11.

Khâu khác biệt cơ bản trong sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng ở cây tự thụ phấn là:

a)

Nhân hạt giống nguyên chủng từ giống siêu nguyên chủng.

b)

Sản xuất hạt siêu nguyên chủng

c)

Sản xuất hạt giống xác nhận.

d)

Không tuân theo hệ thống sản xuất giống cây trồng.

12.

Phân đạm, kali dùng để bón lót với lượng nhỏ, vì:

a)

Do có hiệu quả nhanh nên bón lót thường không có tác dụng lâu dài.

b)

Do dễ hòa tan nên dễ bị rửa trôi.

c)

Do có tỉ lệ chất dinh dưỡng cao nên bón lot nhiều tạo môi trường ưu trương làm chết cây và làm chua đất.

d)

Do bón thúc cho năng suất cây trồng cao hơn.

13.

Một trong những phương hướng và nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay là:

a)

Đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào bảo quản, chế biến sau thu hoạch.

b)

Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa.

c)

Tăng cường sản xuất lương thực, thực phẩm để xuất khẩu.

d)

Mở rộng khu chăn nuôi, trồng trọt, thu hút lao động vào ngành nông nghiệp.

14.

Ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng là:

a)

Đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh

b)

Cung cấp thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác và hướng sử dụng giống mới.

c)

Để đưa giống mới ra sản xuất đại trà.

d)

Giúp cung cấp hệ thống giống mới kịp mùa vụ.

15.

. Hệ thống sản xuất giống cây trồng bắt đầu khi nào?

a)

Khi sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng.

b)

Khi sản xuất hạt giống nguyên chủng.

c)

Khi sản xuất hạt giống xác nhận.

d)

Khi nhân hạt giống do các cơ sở chọn tạo giống nhà nước cung cấp.

16.

Sự phân hóa tế bào là hiện tượng:

A.

B.

C.

D.

a)

Tế bào hợp tử phân chia thành các tế bào phôi sinh chưa mang chức năng chuyên biệt.

b)

Các tế bào phôi sinh biến dổi thành các tế bào chuyên hóa đặc hiệu.

c)

Các tế bào chuyên hóa đặc hiệu trở về dạng phôi sinh và phân chia mạnh mẽ.

d)

Điều khiển sự phát sinh hình thái tế bào thực vạt một cách định hướng.

17.

. Keo đất dương có đặc điểm:

a)

Lớp ion quyết định điện mang điện tích dương, lớp ion bù mang điện tích dương.

b)

Lớp ion quyết định điện mang điện tích âm, lớp ion bù mang điện tích dương.

c)

Lớp ion quyết định điện mang điện tích dương, lớp ion bù mang điện tích âm.

d)

Lớp ion quyết định điện mang điện tích âm, lớp ion bù mang điện tích âm.

18.

Đất có phản ứng kiềm thì:

a)

[H+ ] = [OH- ] .

b)

[H+ ] > [OH- ] .

c)

[H+ ] < [OH- ]

d)

pH < 4

19.

. Nguyên nhân gây xói mòn đất là:

a)

Do địa hình dốc thoải, không có lớp phủ đá.

b)

Do tập quán canh tác lạc hậu.

c)

Do lượng mưa lớn và địa hình dốc.

d)

Do rừng đầu nguồn bị phá.

20.

Một trong những đặc điểm của phân hữu cơ là:

a)

Bón nhiều , bón liên tục trong nhiều năm làm cho đất hóa chua.

b)

Có thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định.

c)

Có thời hạn sử dụng ngắn.

d)

Có thời hạn sử dụng ngắn.

21.

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ được dùng để:

a)

Bón lót

b)

Bón thúc

c)

Phun qua lá.

d)

Thúc đẩy quá trình phân hủy và phân giải chất hữu cơ trong đất

22.

Cần phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật giống cây trồng mới, vì:

a)

Để xác định các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng ... và gửi đến trung tam khảo nghiệm giống quốc gia.

b)

Để đánh giá kết quả và phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người đều biết về giống mới.

c)

Để so sánh gióng mới với giống cũ.

d)

Đê xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân bón của giống từ đó xây dựng quy trình kĩ thuật gieo trồng để mở rộng sản xuất đại trà.

23.

Điểm giống nhau trong quy trình sản xuất giống ở ba nhóm cây trồng có phương thức sinh sản khác nhau là:

a)

Đều có vật liệu khởi đầu là hạt siêu nguyên chủng

b)

Đều có vật liệu khởi đầu là hạt tác giả.

c)

Đều trải qua các quy trình sản xuất giống như nhau.

d)

Đều có các giai đoạn sản xuất giống theo hệ thống sản xuất giống cây trồng.

24.

Phân hữu cơ dùng bón lót là chính, vì:

a)

Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng từ đa lượng, trung lương, vi lương.

b)

Dễ tan và có tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.

c)

Bón phân hữu cơ liên tục nhiều năm không làm hại đất.

d)

Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ cây không sử dụng được ngay mà phải qua quá trình khoáng hóa cây mới sử dụng được.

25.

Công tác xem xét, theo dõi các đặc điểm sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác để đánh giá xác nhận cây trồng là:

a)

Khảo nghiệm giống cây trồng

b)

Sản xuất giống cây trồng

c)

Nhân giống cây trồng

d)

. Xác định sức sống của hạt

26.

:Khảo nghiệm giống cây trồng có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa giống mới vào:

a)

Khảo nghiệm giống cây trồng có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa giống mới vào:

b)

Sản xuất.

c)

Trồng, cấy.

d)

Phổ biến trong thực tế.

27.

Giống mới nếu không qua khảo nghiệm sẽ như thế nào?

a)

Không sử dụng và khai thác tối đa hiệu quả của giống mới.

b)

Không được công nhận kịp thời giống.

c)

Không biết được những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác.

d)

Không biết sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống.

28.

Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì?

a)

Để mọi người biết về giống mới.

b)

So sánh toàn diện giống mới nhập nội với giống đại trà.

c)

Kiểm tra những kỹ thuật của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật.

d)

Duy trì những đặc tính tốt của giống.

29.

Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm mục đích gì?

a)

Để mọi người biết về giống mới.

b)

So sánh giống mới nhập nội với giống đại trà.

c)

Kiểm tra những kỹ thuật của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật.

d)

Duy trì những đặc tính tốt của giống.

30.

Tế bào phôi sinh là:

a)

Những tế bào đã được biệt hóa.

b)

Những tế bào hình thành ở giai đọan đầu tiên của hợp tử

c)

Những tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt.

d)

Những tế bào có tính toàn năng.

31.

Phân hóa học là loại phân:

a)

Được sản xuất theo quy trình công nghiệp.

b)

Có chứa các loài VSV.

c)

Loại phân sử dụng tất cả các chất thải.

d)

Loại phân hữu cơ vùi vào đất.

32.

Chọn câu trả lời đúng:

a)

Phân hoá học chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

b)

Phân hoá học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao.

c)

Phân hoá học dễ tan nên dùng để bón lót là chính.

d)

Phân hoá học khó tan nên dùng bón lót là chính.

33.

Loại phân nào dùng bón thúc là chính:

a)

Đạm, kali.

b)

Phân lân.

c)

Phân chuồng.

d)

Phân VSV.

34.

Sau khi sử dụng phân hữu cơ cần chú ý điểm gì?

a)

Phân đạm, kali chủ yếu dùng bón thúc là chính.

b)

Phải bón vôi

c)

Phải ủ trước khi bón

d)

. Ít nguyên tố khoáng

35.

Phân hữu cơ có đặc điểm:

a)

Khó hoà tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.

b)

Dễ hoà tan, có nhiều chất dinh dưỡng.

c)

Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.

d)

Dễ hoà tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

36.

Loại phân nào dùng để bón lót là chính:

a)

Đạm.

b)

Phân chuồng.

c)

Phân NPK.

d)

Kali.

37.

Phân hữu cơ trước khi sử phải ủ cho hoai mục nhằm:

a)

Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh.

b)

Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải.

c)

Tiêu diệt mầm bệnh.

d)

Cây hấp thụ được.

38.

Điều kiện để sâu, bệnh phát triển thành dịch:

a)

Có ổ dịch, đủ thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm.

b)

Đủ thức ăn, độ ẩm thích hợp.

c)

Đủ thức ăn, nhiệt độ thích hợp.

d)

nhiệt độ, độ ẩm thích hợp.

39.

Điều kiện để sâu, bệnh phát sinh:

a)

Có nguồn bệnh, đủ thức ăn, khí hậu thuận lợi, chăm sóc mất cân đối.

b)

Đủ thức ăn, độ ẩm thích hợp.

c)

Có nguồn bệnh, nhiệt độ thích hợp.

d)

Nhiệt độ, giống bị nhiễm bệnh.

40.

Nguồn sâu bệnh hại:

a)

Sâu non.

b)

Trứng, bào tử.

c)

Nhộng, bào tử, Vi khuẩn.

d)

Trứng, bào tử, Nhộng, VSV.

41.

Bệnh hại cây trồng do:

a)

Nấm

b)

Vi khuẩn

c)

Vi rút

d)

Nấm, Vi khuẩn, Vi rút.

42.

Tác dụng của việc ngâm đất trong công tác ngăn ngừa sâu, bệnh hại cây trồng?

a)

Làm mất nơi cư trú.

b)

Cản trở, gây khó khăn cho sự phát triển của sâu, bệnh hại.

c)

Ngăn ngừa sâu, bệnh phát triển.

d)

Diệt sâu non, trứng, nhộng,...

43.

Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sâu, bệnh hại cây trồng?

a)

Gió.

b)

Nhiệt độ.

c)

Độ ẩm, lượng mưa.

d)

Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa.

44.

Câu nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của độ ẩm, lượng mưa đến sâu hại?

a)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng không thay đổi theo độ ẩm không khí và lượng mưa.

b)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng thay đổi theo độ ẩm không khí và lượng mưa.

c)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng giảm khi độ ẩm không khí và lượng mưa giảm.

d)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng tăng khi độ ẩm không khí và lượng mưa tăng.

45.

Ổ dịch là:

a)

Nơi xuất phát của sâu, bệnh để phát triển rộng ra đồng ruộng.

b)

Nơi có nhiều sâu, bệnh hại.

c)

Nơi cư trú của sâu, bệnh hại.

d)

Có sẵn trên đồng ruộng.

46.

Những loại đất nào dễ phát sinh sâu bệnh?

a)

Đất thiếu dinh dưỡng

b)

Đất thừa dinh dưỡng

c)

Đất chua

d)

Đất thiếu hoặc thừa dinh dưỡng

47.

Vì sao bón nhiều đạm làm tăng khả năng nhiễm bệnh?

a)

Làm bộ lá phát triển.

b)

Thừa chất dinh dưỡng. Thừa chất dinh dưỡng.

c)

Làm đất có độ pH thấp.

d)

Là nguồn thức ăn của côn trùng.

48.

:Ở Việt Nam, có khoảng bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên ở vùng đồi núi?

a)

50%.

b)

60%.

c)

< 60%.

d)

70%.

49.

Tác dụng của biện pháp bón vôi ở cải tạo đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?

A

B.

C.

a)

. Giảm độ chua của đất

b)

Tăng độ phì nhiêu

c)

Khử phèn

d)

Rửa mặn

50.

Tác dụng của biện pháp cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hóa học hợp lí ở cải tạo đất xám bạc màu?

a)

Tăng độ phì nhiêu cho đất

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng và tăng vi sinh vật trong đất

c)

Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho đất

d)

Làm tầng đất mặt dày lên, tăng độ phì nhiêu cho đất