NEW
Font size
Worksheetsôn tập HK2-Tin12
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, …
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Trong một trường THPT có xây dựng một CSDL quản lý điểm Học Sinh. Người Quản trị CSDL có phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em cách phân quyền nào dưới đây hợp lý:
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá
HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá
Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Cột
Hàng
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
Mọi người đều có thể truy cập, bổ sung và thay đổi bảng phân quyền
Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL
Bảng phân quyền không giới thiệu công khai cho mọi người biết
Dựa trên bảng phân quyền để trao quyền truy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là chức năng của biên bản hệ thống?
Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống.
Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống.
Nhận diện người dùng để cung cấp dữ liệu mà họ được phân quyền truy cập.
Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống.
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải:
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Nhận dạng người dùng bằng mã hoá
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hoá thông tin?
Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hoá.
Mã hoá thông tin để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là:
Tạo báo cáo thống kê số liệu
Hiển thị và cập nhật dữ liệu
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
Tạo truy vấn lọc dữ liệu
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Khống chế số người sử dụng CSDL
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Người có chức năng phân quyền truy cập là:
Người viết chương trình ứng dụng.
Người dùng
Người quản trị CSDL
Lãnh đạo cơ quan.
Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bảo vệ mật khẩu
Nên định kì thay đổi mật khẩu
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
Định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
Cho các bảng sau :
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon
DanhMucSach, HoaDon
HoaDon, LoaiSach
Chọn các phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Hiệu quả bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng
Tiêu chí nào sau đây thường được chọn khoá chính?
Chỉ là khoá có một thuộc tính
Khoá bất kì
Không chứa các thuộc tính thay đổi theo thời gian, chẳng hạn như tên địa danh
Khoá có ít thuộc tính nhất
Đối tượng ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật quy định của Nhà nước về bảo mật là:
Người quản trị CSDL
Chính phủ
Người dùng
Người phân tích, thiết kế.
Trong bảng phân quyền, các quyền truy cập dữ liệu, gồm có:
Thêm dữ liệu
Xem, bổ sung, sửa, xóa và không truy cập dữ liệu
Đọc dữ liệu
Xem, sửa, bổ sung và xóa dữ liệu
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Nhập dữ liệu ban đầu
Thêm bản ghi
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán
Phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên
Cho các thao tác sau :
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
B1-B3-B4-B2
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
B2-B1-B3-B4
Khai thác CSDL quan hệ có thể là:
Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liên kết
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Đặt tên trường, chọn kiểu dữ liệu, định tính chất trường
Sắp xếp, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Trong các mô hình dữ liệu được mô tả sau đây, mô hình nào là mô hình dữ liệu quan hệ?
Các bản ghi được sắp xếp theo cấu trúc từ trên xuống theo dạng cây.
Dữ liệu được biểu diễn dưới dạng các bảng gồm các bản ghi. Mỗi bản ghi có cùng các thuộc tính là một hàng của bảng. Giữa các bảng có liên kết.
Các dữ liệu và thao tác trên dữ liệu được gói trong một cấu trúc chung.
Một bản ghi bất kì có thể được kết nối với một số bất kì các bản ghi khác
Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Cột
Hàng
Thuật ngữ “thuộc tính” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Cột
Hàng
