wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12_BÀI 10

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông Đà thuộc lưu vực sông nào sau đây?

a)

Lưu vực sông Thái Bình.

b)

Lưu vực sông Hồng.

c)

Lưu vực sông Mã.

d)

Lưu vực sông Kì Cùng –Bằng Giang.

2.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết đỉnh lũ trên sông Hồng vào thời gian nào sau đây?

a)

tháng 7

b)

tháng 8

c)

tháng 9

d)

tháng 10

3.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất trong hệ thống các sông

a)

Sông Kì Cùng - Bằng Giang

b)

Sông Thu Bồn.

c)

Sông Ba.

d)

Sông Thái Bình.

4.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện nay là

a)

xâm thực - mài mòn

b)

bồi tụ - mài mòn

c)

xâm thực - bồi tụ

d)

bồi tụ - xâm thực.

5.

Nguyên nhân cơ bản nào khiến cho quá trình xâm thực - bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và phát triển của địa hình Việt Nam ?

a)

Cấu tạo đá mẹ dễ bị vụn bở.

b)

Thảm thực vật bị tàn phá.

c)

Địa hình dốc.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

6.

Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng mở rộng là do:

a)

Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

b)

Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

c)

Xâm thực mạnh ở đồng bằng hạ lưu sông

d)

Bồi tụ nhanh ở miền đồi núi

7.

Biểu hiện rõ nét nhất cho thấy tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi là:

a)

làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh

b)

xói mòn lớp đất trên mặt tạo nên các bề mặt trơ sỏi, đá

c)

tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô

d)

tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc

8.

Đất feralit có màu đỏ vàng vì

a)

đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vi lượng.

b)

chứa nhiều ba dơ dễ tan.

c)

có chứa nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm

d)

mưa nhiều làm rửa trôi các chất badơ dễ tan.

9.

Loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là

a)

Feralit

b)

phù sa

c)

đất cát

d)

đất xám phù sa cổ.

10.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua là do

a)

có sự tích tụ nhiều ôxít nhôm.

b)

mưa nhiều rửa trôi các badơ dễ tan.

c)

quá trình phong hóa với cường độ mạnh.

d)

có sự tích tụ nhiều ôxít sắt và nhôm

11.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi ở nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là:

a)

địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng

b)

khí hậu và sự phân bố địa hình

c)

hình dáng lãnh thổ và khí hậu

d)

hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình

12.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nước ta là

a)

rừng gió mùa thường xanh

b)

rừng gió mùa nửa rụng lá

c)

xa van, cây bụi

d)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

13.

Quá trình feralit là hệ quả của

a)

nhiệt độ cao, mưa ít và địa hình đồi núi thấp

b)

độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp, địa hình dốc D.

c)

mưa ít, chỉ tập trung vào một mùa.

d)

nhiệt, ẩm cao, mưa nhiều và địa hình đồi núi thấp

14.

Đất feralit có đặc điểm là

a)

màu đỏ vàng, chua, nhiều ô xít sắt và ô xít nhôm.

b)

Nhiều ô xít sắt và ô xít nhôm, tầng đất mỏng

c)

Tầng đất mỏng, không bị chua

d)

Không bị chua, tầng đất dày

15.

Trong giới sinh vật, thành phần loài chiếm ưu thế ở nước ta là thành phần nhiệt đới vì:

a)

Nước ta có khí hậu cận nhiệt đới.

b)

Nước ta có khí hậu nhiệt đới.

c)

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Nước ta có khí hậu xích đạo.

16.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

thưa khô rụng lá tới xa van phát triển trên đất ba dan.

d)

gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.

17.

Ở nước ta, chế độ nước sông ngòi theo mùa, do:

a)

độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều.

b)

mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn.

c)

trong năm có hai mùa mưa và khô.

d)

đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều

18.

Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa, do:

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn.

c)

trong năm có hai mùa khô, mưa khác nhau

d)

diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều.

19.

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

tổng lượng nước sông lớn

c)

chế độ nước của sông thay đổi theo mùa

d)

quá trình xâm thực mạnh mẽ ở miền núi.

20.

Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường là do

a)

độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh

b)

sông có đoạn chảy ở miền núi, có đoạn chảy ở đồng bằng.

c)

chế độ mưa thất thường

d)

lòng sông nhiều nơi bị phù sa bồi đắp.

21.

Nguyên nhân làm sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn

a)

Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

b)

Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn

d)

Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.

22.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc là do

a)

lượng mưa lớn, địa hình nhiều đối núi cắt xẻ mạnh.

b)

lượng mưa lớn, nhiều các đồng bằng rộng.

c)

có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc.

d)

Đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

23.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn, dốc là

a)

hình dáng lãnh thổ và địa hình.

b)

khí hậu và địa hình.

c)

hình dáng và khí hậu.

d)

địa hình và sinh vật, thổ nhưỡng.

24.

. Khu vực có chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và mùa cạn ở nước ta là

a)

Tây Bắc

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

cực Nam Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

25.

Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là:

a)

Làm ô nhiễm nguồn nước ngọt

b)

Bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông

c)

Bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ

d)

Gây cản trở cho việc cung cấp nước nông nghiệp

26.

Thành phần loài nào sau đây không phải thuộc các họ cây nhiệt đới

a)

Đỗ quyên.

b)

Đậu.

c)

Dâu tằm.

d)

Vang.

27.

Loài động vật nào sau đây không thuộc loài nhiệt đới

a)

công, trĩ.

b)

gà lôi.

c)

vẹt, khỉ.

d)

gấu, sóc

28.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất tới hoạt động sản xuất

a)

công nghiệp

b)

nông nghiệp

c)

du lịch

d)

giao thông vận tải

29.

Các hoạt động của giao thông, vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng chủ yếu trực tiếp của

a)

sự phân mùa khí hậu.

b)

độ ẩm cao của khí hậu.

c)

các hiện tượng: dông, lốc, mưa đá,...

d)

tính thất thường của chế độ nhiệt ẩm.

30.

Biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống là phát triển

a)

công tác bảo vệ rừng

b)

trồng rừng

c)

mô hình nông-lâm kết hợp

d)

làm giàu rừng

31.

Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là:

a)

Tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu

b)

Sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa các vùng.

c)

Khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô

d)

Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc-Nam.

32.

Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp nhiệt đới nước ta chủ yếu do sự phân hóa về

a)

Thổ nhưỡng

b)

địa hình

c)

khí hậu

d)

sinh vật

33.

Nền nhiệt ẩm cao không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp trong vấn đề

a)

đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

thâm canh tăng vụ.

c)

phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

d)

phát triển lúa nước

34.

Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là

a)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi

b)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp

c)

Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi .

d)

Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung vào một mùa.

35.

Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật Việt Nam là

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phân hoá phức tạp

b)

khí hậu nhiệt đới gió mùa

c)

sự phong phú đa dạng của các nhóm đất

d)

vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật

36.

Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phân hoá phức tạp.

b)

khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.

c)

sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

d)

vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

37.

*Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh ở nước ta thường hình thành ở nơi có đặc điểm:

a)

Vùng núi cao, nằm trong các thung lũng khuất gió.

b)

Khí hậu mưa nhiều, có phân hóa 2 mùa mưa - khô rõ rệt.

c)

Vùng đồng bằng ven biển, phân hóa mùa mưa- khô rõ rệt.

d)

Vùng núi thấp, mưa nhiều, ẩm và mùa khô không rõ

38.

Từ vĩ độ 16oB trở vào Nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết, khí hậu, việc bố trí cây trồng thích hợp là

a)

các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất.

b)

cây ngắn ngày ở vùng có mùa khô kéo dài.

c)

cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao.

d)

các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa.

39.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc là do

a)

có nhiều đồng bằng rộng, đồi núi dốc.

b)

đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

c)

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

d)

lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng, thấp.

40.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa không mang lại thuận lợi nào sau đây cho hoạt động sản xuất nông nghiệp?

a)

Thâm canh, tăng vụ.

b)

Thực hiện đúng kế hoạch thời vụ.

c)

Đa dạng cơ cấu cây trồng trồng, vật nuôi.

d)

Nâng cao năng suất cây trồng.