wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12 BÀI 9, 18,20

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do có

a)

góc nhập xạ lớn, hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn, thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn, kề biển Đông rộng lớn.

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

2.

Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc( trừ vùng núi cao)đều lớn hơn

a)

180C

b)

200C

c)

220C

d)

250C

3.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện ở

a)

cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm trên 200C

b)

cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm trên 250C

c)

cân bằng bức xạ dương, nền nhiệt cao, giờ nắng nhiều

d)

cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm 270C

4.

Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm ở nước ta có thể lên đến

a)

1500-2000mm

b)

2000-2500mm

c)

3000-3500mm

d)

3500-4000mm

5.

Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ.

b)

Một năm nước ta có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông.

d)

Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn.

6.

Tính chất ẩm của Khí hậu nước ta thể hiện ở

a)

lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí dưới 80%

b)

lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trên 80%

c)

lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trên 85%

d)

lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trên 90%

7.

Khí hậu nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn, thể hiện qua:

A. lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, sườn đón gió 3500-4000mm

B. độ ẩm không khí cao trên 80%

C.cân bằng ẩm luôn dương

D. nhiệt độ trung bình trên 200C

Có bao nhiêu đáp án đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới, thể hiện qua:

A. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương.

B. nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

C. tổng lượng nhiệt từ 8.000 – 10.0000 C.

D. tổng số giờ nắng 1.400-3.000 giờ.

Có bao nhiêu đáp án đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Khí hậu nước ta có tính chất gió mùa của khí hậu nước ta là do

a)

hoạt động của gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

b)

hoạt động quanh năm của Tín phong ở bán cầu Bắc.

c)

sự phân mùa của khí hậu nước ta .

d)

nước ta có đầy đủ các mùa trong năm.

10.

Nguồn gốc của gió mùa Đông Bắc là :

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc..

b)

áp cao Xibia.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.

11.

Nguồn gốc của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ là :

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

áp cao XiBia.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.

12.

Nguồn gốc của gió mùa Tây Nam vào giũa và cuối mùa hạ là

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

áp cao XiBia.

c)

áp cao. cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.

13.

Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là:

a)

Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.

b)

Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

c)

Gió Mậu dịch( Tín Phong) ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

d)

Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.

14.

Nguyên nhân tạo ra tính chất gió mùa của khí hậu nước ta

a)

nằm trong vùng nội chí tuyến có Mậu dịch bán cầu Bắc hoạt động quanh năm

b)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa.

c)

hoat động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

ở gần Xích đạo.

15.

Chọn đáp án không đúng cho đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta

a)

phạm vi hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra.

b)

thời gian tháng 11- tháng 4 năm sau.

c)

tính chất nửa đầu mùa lạnh khô, sau mùa lạnh ẩm.

d)

thổi liên tục suốt mùa đông

16.

Mưa phùn là loại mưa

a)

diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc.

b)

diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông.

c)

diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc.

d)

diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông.

17.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh.

a)

Gió mùa mùa đông.

b)

Gió mùa mùa hạ

c)

Gió Mậu dịch( Tín Phong).

d)

Gió địa phương.

18.

Khối không khí lạnh di chuyển lệch về phía Đông qua biển vào nước ta( nửa sau mùa đông) gây nên thời tiết lạnh ẩm mưa phùn cho vùng:

a)

Đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Duyên Hải Nam Trung Bộ.

d)

Cả nước.

19.

Vào đầu mùa hạ gió mùa hoạt động gây mưa lớn cho:

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung.

b)

Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

20.

Gió Tây khô nóng thổi mạnh vào các tháng.

a)

Tháng 7, 8, 9. .

b)

Tháng 5, 6, 7.

c)

Tháng 10, 11, 12.

d)

Tháng 2, 3, 4.

21.

Chọn đáp án không đúng cho sự phân mùa khí hậu ở nước ta

a)

miền Bắc mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều.

b)

miền nam hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

miền Trung và Tây Nguyên đối lập nhau về mùa mưa khô

d)

Nam Bộ và Tây Nguyên có 2 mùa đông và hạ.

22.

Điểm nào không đúng với gió mùa Tây Nam?

a)

Xuất phát từ áp cao chí tuyến bán cầu bắc.

b)

Thổi theo hướng tây nam.

c)

Thổi vào đồng bằng Bắc Bộ theo hướng đông nam.

d)

Gây mưa cho cả nước.

23.

Hiện tượng phơn khô nóng xảy ra ở nước ta là do gió tây nam gặp dãy núi

a)

Hoàng Liên Sơn.

b)

Trường Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Puhoạt.

24.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào đầu mùa hạ là do

a)

gió tây nam.

b)

gió màu tây nam.

c)

Tín Phong bán cầu bắc.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới.

25.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào giữa và sau mùa hạ là do

a)

gios tây nam.

b)

gió mùa tây nam.

c)

gió Tín Phong bán cầu Bắc.

d)

bão và dãi hội tụ nhiệt đới.

26.

Nhiệt độ trung bình năm của nước ta

a)

tăng dần từ bắc vào nam

b)

giảm dần từ bắc vào nam.

c)

không khác nhau giữa bắc và nam.

d)

tương tự nhau giữa bắc và nam.

27.

Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta là

a)

trình độ đô thị hóa thấp.

b)

tỉ lệ dân thành thị giảm.

c)

phân bố đô thị đều giữa các vùng.

d)

quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

28.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào sau đây là đô thị loại 1?

a)

Hà Nội, Biên Hòa, Sơn La.

b)

Huế, Châu Đốc, Đà Lạt.

c)

Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng.

d)

hái Nguyên, Quảng Ngãi, Bến Tre.

29.

Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất nước ta?

a)

Có dân số đông nhất cả nước.

b)

Có kinh tế phát triển nhất cả nước.

c)

Số lượng đô thị nhiều nhất cả nước.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số tăng cao nhất cả nước.

30.

Tại sao từ năm 1965 đến năm 1972, quá trình đô thị hóa ở nước ta bị chững lại ?

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

b)

Chính sách thu hút dân thành thị về nông thôn.

c)

Các đô thị bị chiến tranh phá hoại.

d)

Chính sách hạn chế di dân tự phát đến thành thị.

31.

Tỉ lệ dân số đô thị chiếm chưa đến 1/3 dân số nước ta đã chứng tỏ

a)

nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ thu hút nhiều lao động.

b)

điều kiện sống ở nông thôn được cải thiện đáng kể.

c)

hầu hết các đô thị ở nước ta có quy mô nhỏ.

.

d)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

32.

Các đô thị ở Việt Nam phân bố như thế nào?

a)

hủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, ven biển.

b)

Các đô thị phân bố dày đặc ở miền Bắc.

c)

Các đô thị phân bố dày đặc ở miền Nam.

d)

Mạng lưới đô thị phân bố tương đối đồng đều trên lãnh thổ.

33.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa đến nền kinh tế nước ta là

a)

giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.

b)

đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

tăng nhanh thu nhập cho người dân.

d)

tạo ra thị trường có sức cạnh tranh lớn.

34.

Biểu hiện nào cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp?

a)

Cả nước rất ít đô thị đặc biệt.

b)

Cơ sở hạ tầng đô thị còn hạn chế.

c)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ thấp.

d)

Mạng lưới đô thị phân bố không đều.

35.

. Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong giai đoạn

a)

Pháp thuộc.

b)

1954 – 1975.

c)

1975 –1986.

d)

1986 đến nay.

36.

Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 – 1975 có đặc điểm

a)

phát triển rất mạnh trên cả hai miền.

b)

hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.

c)

quá trình đô thị hoá bị chựng lại do chiến tranh.

d)

miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chựng lại.

37.

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị có quy mô dân số từ 500001– 1000000 ở Đông Nam Bộ là

a)

Biên Hòa.

b)

Vũng Tàu.

c)

Thủ Dầu .

d)

TP. Hồ Chí Minh.

38.

Nếu căn cứ vào cấp quản lý, mạng lưới đô thị nước ta được phân thành( loại)

a)

2

b)

4

c)

5

d)

6

39.

Vùng có số dân thành thị lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

40.

Đô thị hình thành vào thế kỷ XI ở nước ta là

a)

Thăng Long.

b)

Phố Hiến.

c)

Phú Xuân.

d)

Hội An.

41.

Thành phố Hà Nội được hình thành vào thời gian

a)

thế kỷ XVI.

b)

thế kỷ XVIII.

c)

thập niên 30 của thế kỷ XX.

d)

thập niên 30 của thế kỷ XIX.

42.

Đô thị nào sau đây là đô thị thuộc tỉnh ở nước ta?

a)

Cần Thơ.

b)

Hải Phòng.

c)

Đà Nẵng.

d)

Vũng Tàu.

43.

Một trong những xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là

a)

tăng tỉ trọng khu vực I.

b)

giảm tỉ trọng khu vực II.

c)

tăng tỉ trọng khu vực II

d)

giảm tỉ trọng khu vực III.

44.

Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và III.

b)

tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.

c)

tăng nhanh tỉ trọng khu vực III và I, giảm tỉ trọng khu vực II.

d)

tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I.

45.

Thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta nhưng đang có xu hướng giảm là

a)

kinh tế Nhà nước.

b)

kinh tế ngoài Nhà nước.

c)

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

cả 3 thành phần kinh tế trên.

46.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp?

a)

Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp thấp, ít chuyển biến.

b)

Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngư nghiệp.

c)

Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

d)

Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

47.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, thứ tự GDP phân theo KV kinh tế từ cao xuống thấp

a)

khu vực I, khu vực II, khu vực III.

b)

Khu vực II, khu vực I, khu vực III.

c)

khu vực III, khu vực II, khu vực I.

d)

khu vực II, khu vực III, khu vực I.

48.

Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, nhằm

a)

phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

c)

tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.

d)

chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá.

49.

Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời gần đây ở nước ta?

a)

Tư vấn đầu tư.

b)

Chuyển giao công nghệ.

c)

Vận tải hàng không.

d)

Viễn thông.

50.

Đây là sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ của khu vực I :

a)

các ngành trồng cây lương thực, chăn nuôi tăng dần tỉ trọng.

b)

các ngành thuỷ sản, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp tăng tỉ trọng.

c)

ngành trồng cây công nghiệp, cây lương thực nhường chỗ cho chăn nuôi và thuỷ sản.

d)

tăng cường độc canh cây lúa, đa dạng hoá cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp.