wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng

a)

tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.

b)

tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm.

c)

tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng tăng.

d)

tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng giảm.

2.

Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì

a)

điều kiện tự nhiên không phù hợp cho sản xuất lương thực.

b)

đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu.

c)

thiếu lao động có tay nghề trong sản xuất lương thực.

d)

phần lớn diện tích nước ta là đồng bằng phù sa màu mỡ

3.

Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong thời gian qua là

a)

bước đầu hình thành các vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng hóa.

b)

sản lượng tăng nhanh, đáp ứng vừa đủ cho nhu cầu của hơn 90 triệu dân.

c)

diện tích lương thực tăng nhanh, cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.

d)

đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

4.

Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

a)

khả năng mở rộng diện tích không nhiều.

b)

thiếu vốn để áp dụng khoa học kỹ thuật.

c)

thị trường có nhiều biến động và khó tính.

d)

trình độ người lao động còn hạn chế.

5.

Cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

6.

Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là đẩy mạnh

a)

thâm canh, tăng vụ ở đồng bằng.

b)

mở rộng diện tích cây lương thực.

c)

khai hoang, phục hóa ở miền núi.

d)

thu hút đầu tư nước ngoài.

7.

Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

b)

Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

8.

Cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

9.

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương tực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng là do có

a)

năng suất lúa cao hơn.

b)

diện tích trồng cây lương thực lớn.

c)

người dân có kinh nghiệm.

d)

trình độ thâm canh cao hơn.


10.

Các loại cây công nghiệp thường được trồng ở vùng đồng bằng

a)

cói, đay, mía, lạc, đậu tương.

b)

mía, lạc, đậu tương, chè, thuốc lá.

c)

mía, lạc, đậu tường, điều, hồ tiêu.

d)

điều, hồ tiêu, dâu tằm, bông.

11.

Ở nước ta, cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở miền núi và trung du là do khu vực này có

a)

địa hình, đất đai phù hợp

b)

cơ sở chế biến phát triển.

c)

lao động dồi dào, kĩ thuật cao

d)

thị trường tiêu thụ lớn, ổn định.


12.

Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tê cao của nước ta là

A. B. C. D.

a)

cà phê, cao su, mía.

b)

hồ tiêu, bông, chè.

c)

cà phê, điều, chè.

d)

điều, chè , thuốc lá.

13.

Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

14.

Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

c)

Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đông bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

15.

Một trong những nguyên nhân khiến cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua là

a)

thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện.

b)

các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp đều được tự động hóa.

c)

Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm từ cây công nghiệp.

d)

sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế

16.

Cây điều được trồng nhiều nhất ở vùng

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đông Nam Bộ

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

17.

Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn nhất về cây

a)

cà phê, dâu tằm.

b)

cà phê, hồ tiêu.

c)

cao su, dâu tằm.

d)

cà phê , chè.

18.

Một mô hình sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi nước ta là

a)

hợp tác xã chăn nuôi theo hình thức quảng canh.

b)

kinh tế hộ gia đình sản xuất quy mô nhỏ, tự cấp, tự cung.

c)

chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

d)

kinh tế hộ gia đình chăn nuôi theo hình thức quảng canh.

19.

Ý nào dưới đây không đúng khi đánh giá về ngành chăn nuôi của nước ta trong những năm qua?

a)

Số lượng vật nuôi ngày càng giảm

b)

Giống cho năng suất cao chưa nhiều.

c)

Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và ổn định.

d)

Dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.

20.

Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở vùng

a)

Đông Nam Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên.

21.

Cây dừa được trồng chủ yếu ở vùng

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

22.

Điều kiện tác động mạnh mẽ nhất đến việc phát triển chăn nuôi ở nước ta là

a)

cơ sở thức ăn.

b)

khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.

c)

các dịch vụ về giống, thú y.

d)

lực lượng lao động có kỹ thuật.

23.

Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm hiện nay ở nước ta là

a)

công nghiệp chế biến chậm phát triển.

b)

chậm thay đổi giống cây trồng.

c)

thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.

d)

thiếu lao động có kinh nghiệm.

24.

Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

25.

Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

đẩy mạnh xen canh tăng vụ.

c)

mở rộng diện tích canh tác.

d)

sản xuất theo lối quảng canh.

26.

Nhân tố chính tạo ra sự chuyển dịch mùa vụ từ Nam ra Bắc, từ đồng bằng lên trung du, miền núi là

a)

địa hình.

b)

khí hậu.

c)

đất đai.

d)

nguồn nước.

27.

Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là

a)

cơ giới hoá khâu sản xuất.

b)

sử dụng các hoá phẩm bảo vệ nông sản.

c)

nâng cao năng suất nông sản.

d)

đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch.

28.

Để sản xuất được nhiều nông sản hàng hoá, phương thức canh tác được áp dụng phổ biến ở nước ta hiện nay là

a)

quảng canh, cơ giới hoá.

b)

thâm canh, chuyên môn hoá.

c)

đa canh và xen canh

d)

luân canh và xen canh.

29.

Trong các loại cây dưới đây, nhóm cây nào được trồng chủ yếu ở trung du miền núi?

a)

Cây lương thực.

b)

Cây rau đậu.

c)

Cây ăn quả.

d)

Cây công nghiệp lâu năm.

30.

Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở vùng đồng bằng là

a)

chăn nuôi gia súc lớn.

b)

trồng cây lâu năm.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

trồng cây ăn quả.