Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời. Trái Đất và các hệ quả chuyển độngchính

Total questions: 26

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất về vũ trụ?

a)

Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.

b)

Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.

c)

Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.

d)

Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh.

2.

Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng các

a)

hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi và các thiên hà.

b)

hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí.

c)

hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và Dải Ngân Hà.

d)

hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiên thạch và các đám bụi khí.

3.

Thiên thể nào sau đây không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?

a)

Thiên Vương Tinh.

b)

Diêm Vương Tinh.

c)

Thổ Tinh.

d)

Kim Tinh.

4.

Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ

a)

nhất.

b)

nhì.

c)

ba.

d)

tư.

5.

Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ

a)

Tây sang Đông.

b)

Đông sang Tây

c)

Bắc đến Nam

d)

Nam đến Bắc.

6.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây lên hiện tượng

a)

sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

lệch hướng chuyển động của các vật thể.

d)

khác nhau giữa các mùa trong một năm.

7.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

d)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

8.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?

a)

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

b)

Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.

c)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

d)

Các mùa trong năm có khí hậu khác nhau.

9.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?

a)

Hiện tượng ngày đêm luân phiên

b)

Hiện tượng ngày và đêm

c)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

d)

Khí hậu của các mùa trong năm khác nhau.

10.

Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên một

a)

vĩ tuyến.

b)

kinh tuyến.

c)

lục địa.

d)

đại dương.

11.

Để tính giờ địa phương , cần căn cứ vào

a)

độ cao của mặt trời tại địa phương đó.

b)

độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.

c)

ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.

d)

độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó

12.

Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ

a)

địa phương.

b)

khu vực

c)

múi

d)

GMT

13.

Đường chuyển ngày quốc tế đi qua

a)

Thái Bình Dương.

b)

Đại Tây Dương.

c)

lục địa Nam Mĩ.

d)

lục địa Á Âu.

14.

Múi giờ có đường chuyển ngày quốc tế chuyển qua mang số

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

15.

Mỗi múi giờ rộng

a)

11 độ kinh tuyến

b)

13 độ kinh tuyến

c)

15 độ kinh tuyến

d)

18 độ kinh tuyến

16.

Để tính giờ múi bề mặt Trái Đất được chia ra thành

a)

21 múi giờ

b)

22 múi giờ

c)

23 múi giờ

d)

24 múi giờ

17.

Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng Tây Đông từ múi số

a)

0 đến 23

b)

1 đến 24

c)

24 đến 1

d)

23 đến 0

18.

Khi giờ GMT là 0h thì ở Hà Nội là

a)

5h

b)

6h

c)

7h

d)

8h

19.

Khi giờ GMT là 23h ngày 15/7/2017 thì ở Hà Nội là

a)

6h ngày 16/7/2017

b)

7h ngày 15/7/2017

c)

7h ngày 16/7/2017

d)

6h ngày 15/7/2017

20.

Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ Tây sang Đông qua kinh tuyến đổi ngày cần

a)

tăng 1 ngày lịch.

b)

lùi 1 ngày lịch.

c)

giữ nguyên lịch ngày đi.

d)

giữ nguyên lịch ngày đến.

21.

Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ đông sang tây qua kinh tuyến đổi ngày cần

a)

tăng 1 ngày lịch.

b)

lùi 1 ngày lịch.

c)

giữ nguyên lịch ngày đi.

d)

giữ nguyên lịch ngày đến.

22.

Theo cách tính giờ múi, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, nên phải chọn một đối tượng làm mốc để đổi ngày. Đối tượng đó là

a)

bán cầu Đông.

b)

kinh tuyến 180o

c)

kinh tuyến 0o

d)

bán cầu Tây.

23.

­Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo

a)

biên giới quốc gia.

b)

vị trí của thủ đô

c)

kinh tuyến giữa.

d)

điểm cực đông.

24.

Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau do

a)

lãnh thổ rộng ngang

b)

có rất nhiều dân tộc.

c)

nằm gần cực Bắc.

d)

có văn hóa đa dạng.

25.

Việt Nam nằm trong múi giờ số

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

26.

Lí do nào sau đây làm cho đường chuyển ngày quốc tế không đi qua các lục địa?

a)

Để cho mỗi nước không có 2 ngày lịch trong cùng một thời gian.

b)

Để cho mỗi nước không có 2 giờ khác nhau trong cùng một lúc.

c)

Để cho mỗi quốc gia có cùng chung 1 ngày lịch ở 2 địa điểm.

d)

Để cho mỗi quốc gia có 2 ngày lịch trong cùng một thời gian.