wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC NGỮ VĂN 7 - SỐ 3

Total questions: 50

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Câu văn: "Không gian như lắng đọng. Thời gian như ngừng lại." thuộc văn bản nào?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

c)

Ý nghĩa văn chương

d)

Ca Huế trên sông Hương

2.

Nghệ thuật nổi bật trong văn bản Ca Huế trên sông Hương là gì?

a)

Tương phản, tăng cấp

b)

Lập luận chặt chẽ

c)

Liệt kê

d)

Dẫn chứng cụ thể

3.

Tác giả của văn bản "Sống chết mặc bay" là ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Hà Ánh Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Phạm Duy Tốn

4.

Nghệ thuật trong đoạn 1 bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?

a)

Phép nhân hóa

b)

Dùng phép liệt kê tăng tiến

c)

Dùng dẫn chứng tiêu biểu

d)

Dùng câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh

5.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" là gì?

a)

Nghị luận - chứng minh

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự

6.

Nghệ thuật của đoạn văn đầu tiên trong văn bản "Sống chết mặc bay" là gì?

a)

Phép so sánh

b)

Dùng câu đặc biệt, các câu văn ngắn, nhịp nhanh căng thẳng

c)

Dùng phép nhân hóa

d)

Dùng phép ẩn dụ

7.

Phương thức biểu đạt của văn bản "Ý nghĩa văn chương" là gì?

a)

Nghị luận, biểu cảm, tự sự

b)

Nghị luận, thuyết minh, tự sự

c)

Nghị luận, miêu tả, tự sự

d)

Nghị luận, thuyết minh, tự sự

8.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được sáng tác năm:

a)

1918

b)

1939

c)

1951

d)

1970

9.

Hà Ánh Minh là tác giả của văn bản nào?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

c)

Ý nghĩa văn chương

d)

Ca Huế trên sông Hương

10.

Đâu không là luận cứ chứng minh cho sự giản dị của Bác Hồ

a)

Bác giản dị trong bữa ăn, nhà ở

b)

Bác giản dị trong cách ứng xử với mọi người

c)

Bác giản dị trong tiếp đãi mọi người

d)

Bác giản dị trong lời nói và bài viết

11.

"Tao nhã" có nghĩa là...

a)

Nhã nhặn và thanh bạch

b)

Thanh cao và lịch sự

c)

Hiền hậu và trong sáng

d)

Lịch sự và thanh bạch

12.

Ý nghĩa văn chương lần lượt là

a)

Tình cảm, hình ảnh, sự sáng tạo của văn chương

b)

Nguồn gốc, nhiệm vụ và nghệ thuật của văn chương

c)

Công dụng, nguồn gốc, tình cảm của văn chương

d)

Nguồn gốc, nhiệm vụ, công dụng của văn chương

13.

Sự việc trong văn bản "Sống chết mặc bay" được xảy ra ở đâu?

a)

Sông Nhĩ Hà

b)

Sông Song Hà

c)

Sông Thu Bồn

d)

Sông Thái Bình

14.

Văn bản nào được in trong tạp chí Nam Phong năm 1918

a)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

c)

Sống chết mặc bay

d)

Ca Huế trên sông Hương

15.

Đâu là văn bản được viết theo thể loại bút kí

a)

Sống chết mặc bay

b)

Ca Huế trên sông Hương

c)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

d)

Ý nghĩa văn chương

16.

Đâu không phải nội dung của bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"?

a)

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

b)

Yêu nước được thể hiện ở tình yêu gia đình

c)

Yêu nước được thể hiện ở tinh thần chống giặc ngoại xâm

d)

Nhiệm vụ của Đảng và dân ta là thực hành yêu nước vào công việc kháng chiến

17.

Nhiệm vụ của văn chương là...

a)

Luyện cho ta tình cảm ta sẵn có

b)

Gây cho ta những tình cảm ta không có

c)

Làm thế giới thêm đẹp

d)

Hình dung và sáng tạo sự sống

18.

Giá trị nhân đạo trong văn bản "Sống chết mặc bay" là... (chọn nhiều phương án)

a)

Phê phán bọn cầm quyền vô trách nhiệm, bỏ mặc người dân lầm than

b)

Tình huống truyện tương phản tăng cấp

c)

Thương xót người dân trong thảm cảnh thiên tai

d)

Bọn quan lại ham mê bài bạc

19.

Giá trị hiện thực trong văn bản "Sống chết mặc bay" là...

a)

Sinh mệnh con sâu cái kiến của người dân nghèo

b)

Tình cảnh nghìn sầu muôn thảm của người dân trong thiên tai

c)

Quan lại ham mê bài bạc, thờ ơ vô trách nhiệm bỏ mặc người dân

d)

Sự đối lập giữa tình cảnh của người dân và cuộc sống xa hoa, hưởng lạc của bọn quan lại lòng lang dạ thú

20.

Trong đoạn văn cuối của văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có các câu rút gọn là...

a)

Câu 1, câu 2

b)

Câu 2, câu 3, câu 4

c)

Câu 2, câu 3, câu 5

d)

Câu 2, câu 4, câu 5

21.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Tấc đất, ... vàng"

a)

tất

b)

tắc

c)

tắt

d)

tấc

22.

Câu tục ngữ: "Ráng mỡ gà có nhà thì giữ" là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm:

a)

Về thiên nhiên

b)

Về lao động sản xuất

c)

Về con người

d)

Về xã hội

23.

Trong câu tục ngữ: "Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền."

"Trì" ở đây có nghĩa là:

a)

Vườn

b)

Ao

c)

Chăn nuôi

d)

Ruộng

24.

Tục ngữ là?

a)

Những cụm từ ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

b)

Những cụm từ ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những suy nghĩ của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

c)

Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

d)

Tất cả các ý trên.

25.

Hình ảnh này khiến em suy nghĩ đến câu tục ngữ nào?

a)

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

c)

Nhất thì, nhì thục.

d)

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

26.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" thuộc thể loại nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

27.

Tác giả văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là ai?

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Bà Huyện Thanh Quan

c)

Nguyễn Văn Trỗi

d)

Hồ Chí Minh

28.

Tác giả văn bản "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt" là ai?

a)

Đặng Minh Khai

b)

Nguyễn Thai Mai

c)

Đặng Mai Thai

d)

Đặng Thai Mai

29.

Câu rút gọn là câu?

a)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, không có khả năng khôi phục lại các thành phần đó.

b)

Không cấu tạo theo mô hình Chủ ngữ - Vị ngữ

c)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, có khả năng khôi phục lại các thành phần đó.

d)

Không cấu tạo theo mô hình CN - VN, không có khả năng khôi phục các thành phần đó

30.

Câu đặc biệt là câu?

a)

Không cấu tạo theo mô hình CN - VN, không có khả năng khôi phục các thành phần bị thiếu.

b)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, có khả năng khôi phục các thành phần đó.

c)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, không có khả năng khôi phục các thành phần đó.

d)

Cấu tạo theo mô hình Chủ ngữ - Vị ngữ.

31.

Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?

a)

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

Cả 2 câu đều sai.

d)

Cả 2 câu đều đúng.

32.

Tác dụng của câu rút gọn?

a)

Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ

b)

Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người. (Lược bỏ chủ ngữ)

c)

Cả 2 câu đúng.

d)

Cả 2 câu sai.

33.

Câu tục ngữ "Người ta là hoa đất" thuộc loại câu gì?

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu bình thường (đầy đủ thành phần Chủ ngữ - Vị ngữ).

d)

Cả 3 đáp án đều sai.

34.

Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" là loại câu ...

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu bình thường (đầy đủ thành phần CN - VN)

35.

Câu đặc biệt thường dùng để:

a)

Xác định thời gian, nơi chốn.

b)

Liệt kê, thông báo sự tồn tại.

c)

Bộc lộ cảm xúc.

d)

Gọi đáp.

e)

Tất cả các ý trên.

36.

"Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi."

Câu "Một đêm mùa xuân." thuộc loại câu ...

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu rút gọn

c)

Câu chủ động

d)

Câu bị động

37.

Mỗi thể loại văn bản (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng riêng. Điều đó đúng hay sai?

a)

A. Đúng.

b)

B. Sai.

38.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

39.

Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?

a)

A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

B. Cổng trường mở ra.

c)

C. Đức tính giản dị của Bác Hồ.

d)

D. Ý nghĩa văn chương.

40.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

41.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

42.

Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

a)

A- Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch

b)

B- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

c)

C- Giọng văn giàu cảm xúc

d)

D- Văn bản nghị luận mẫu mực

43.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

A- Giải thích

b)

B- Chứng minh

c)

C- Bình luận

d)

D- So sánh

44.

Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào:

a)

A- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường của Hồ Chủ tịch.

b)

B- Sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp

c)

C- Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.

d)

D- Đời sống sôi nổi, phong phú với cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng.

45.

Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?

a)

A- Giải thích, chứng minh

b)

B- Giải thích, bình luận

c)

C- Chứng minh, bình luận

d)

D- Giải thích, bác bỏ

46.

Tác giả của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt là:

a)

A- Phạm Văn Đồng

b)

B- Hồ Chí Minh

c)

C- Hoài Thanh

d)

D- Đặng Thai Mai

47.

Dòng nào sau đây không phải là nội dung của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

a)

A- Nguồn gốc và đặc điểm của loại hình tiếng Việt.

b)

B- Sự phát triển của Tiếng Việt là biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.

c)

C- Sự giàu có, đẹp đẽ của tiếng Việt trên các phương diện: ngữ âm, từ vụng, ngữ pháp.

d)

D- Những phẩm chất bền vững và khả năng sáng tạo của tiếng Việt.

48.

Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?

a)

A- Nghị luận chính trị

b)

B- Nghị luận xã hội

c)

C- Nghị luận khoa học

d)

D- Nghị luận văn chương

49.

Dòng nào nói đúng nhất quan niệm của tác giả về công dụng của văn chương?

a)

A- Hình dung sự sống

b)

B- Sáng tạo ra sự sống

c)

C- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

d)

D- Lòng thương cả muôn vật, muôn loài

50.

Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:

a)

A- So sánh

b)

B- Điệp từ

c)

C- Ẩn dụ

d)

D- Hoán dụ