WorksheetsKIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ
Total questions: 30
Worksheet time: 12mins
Kim loại nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm kim loại kiềm?
Na
K
Ca
Cs
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là:
ns2
ns2np1
ns1
ns2np2
Các ion X+; Y- và nguyên tử Z nào dưới đây có cùng cấu hình electron 1s22s22p6?
K+; Cl-; Ar.
Na+; Cl-; Ar.
Li+; Br-; Ne.
Na+; F-; Ne.
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
LiCl
NaNO3
KHCO3
KBr
Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là:
lập tức có khí thoát ra.
không có hiện tượng gì.
đầu tiên không có hiện tượng gì sau mới có khí bay ra.
có kết tủa trắng xuất hiện.
Để điều chế Na người ta có thể dùng phương pháp:
Điện phân dung dịch NaOH hoặc NaCl.
Điện phân nóng chảy NaOH hoặc NaCl.
Dùng kim loại Mg tác dụng với dung dịch NaCl.
Khử Na2O thành Na bằng chất khử như CO; H2; …
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là
Cu
Mg
Fe
Al
Muối nào sau đây khi đốt có ngọn lửa màu vàng?
KCl
NaNO3
FeCl2
Li2SO4
Trong công nghiệp, natri hidroxit được sản xuất bằng phương pháp:
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
điện phân NaCl nóng chảy.
Để bảo quản các kim loại kiềm người ta cần:
Ngâm trong H2O và đóng kín nắp lọ.
Ngâm chìm chúng trong dầu hỏa.
Để nơi khô ráo.
Bôi vaseline hoặc mỡ bò quanh miếng kim loại kiềm.
Kim loại nào dưới đây KHÔNG phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường?
Ca
Li
Be
K
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ:
Có kết tủa trắng
Có bọt khí thoát ra
Có kết tủa trắng và bọt khí
Không có hiện tượng gì
CaO, Ca(OH)2, Ca(HCO3)2, CaCO3.
CaO, CaCO3, Ca(HCO3)2, CaCl2.
CaO, CaCO3, CaCl2, Ca(HCO3)2,
CaCl2, CaCO3, CaO, Ca(HCO3)2
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(1) và (2)
(1) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
H2SO4
HNO3
FeCl3
HCl
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Mg
Ca
Cu
K
Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
Sn2+
Cu2+
Fe2+
Ni2+
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng.
Thép cacbon để trong không khí ẩm.
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là
K và Cl2.
K, H2 và Cl2.
KOH, H2 và Cl2.
KOH, O2 và HCl.
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
W
Cr
Pb
Hg
Chất có tính lưỡng tính là:
NaCl
NaNO3
NaOH
NaHCO3
Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa?
KCl
CaCl2
NaCl
KNO3
X, Y, Z là 3 hợp chất của một kim loại hóa trị I khi đốt cháy ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y tạo thành Z. Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu dung dịch nước brom. X, Y, Z lần lượt là:
K2CO3, KOH và KHCO3
NaHCO3, NaOH và Na2CO3.
Na2CO3, NaHCO3 và NaOH.
NaOH, NaHCO3 và Na2CO3.
Sục khí CO2 từ từ đến dư qua dung dịch nước vôi trong sau đó lại đun nóng dung dịch sau phản ứng. Hiện tượng xảy ra là:
Có kết tủa trẳng xuất hiện
Có kết tủa sau đó kết tủa tan
Không có kết tủa dung dịch trong suốt
Có kết tủa sau đó tan rồi lại xuất hiện kết tủa
Hỗn hợp rắn A gồm Ca(HCO3)2, CaCO3, NaHCO3, Na2CO3. Nung A đến khối lượng không đổi được chất rắn B. Chất rắn B gồm:
CaCO3 và Na2O
CaCO3 và Na2CO3
CaO và Na2CO3
CaO và Na2O
Trong y học, chất được sử dụng bó bột khi gãy xương là:
CaSO4.2H2O
CaSO4 khan
CaSO4.H2O
MgSO4.7H2O
Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
Na, K, Ca, Ba
Na, K, Ca, Be
Li, Na, K, Mg
Li, Na, K, Ba
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
thủy luyện
điện phân dung dịch
nhiệt luyện
điện phân nóng chảy
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Ca
Na
Ag
Fe
