wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC NGỮ VĂN 7 - SỐ 5

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Hai bài thơ “Qua Đèo Ngang” và “Bạn đến chơi nhà”đều viết bằng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Từ ghép được cấu tạo gồm:

a)

Từ ghép chính phụ.

b)

Từ ghép đẳng lập.

c)

Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

d)

Từ ghép phân nghĩa và từ ghép hợp nghĩa.

3.

Từ “bất khuất, trung hậu” thuộc loại từ:

a)

Từ đơn.

b)

Từ phức - từ ghép.

c)

Từ láy - từ phức.

d)

Từ đơn –từ ghép.

4.

Những từ phức có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng là:

a)

Từ láy

b)

Từ phức

c)

Từ ghép đẳng lập

d)

Từ ghép

5.

Vai trò ngữ pháp của đại từ là:

a)

Làm chủ ngữ - vị ngữ.

b)

Làm định ngữ - bổ ngữ.

c)

Làm chủ ngữ - vị ngữ, phụ ngữ.

d)

Làm bổ ngữ.

6.

Từ “tái phạm” có nghĩa:

a)

Xúc phạm

b)

Quay lại đường cũ

c)

Tiếp xúc trở lại

d)

Vi phạm trở lại

7.

Yếu tố Hán Việt là tiếng:

a)

Để cấu tạo từ ghép.

b)

Để cấu tạo từ Hán Việt.

c)

Để cấu tạo từ phức.

d)

Để cấu tạo từ láy.

8.

Bài thơ Sông núi nước Nam ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

b)

Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt.

c)

Trần Quang Khải chống giặc Nguyên ở bến Chương Dương.

d)

Quang Trung đại phá quân Thanh.

9.

Văn bản “Mẹ tôi” được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Miêu tả

10.

Bốn bài ca dao “Những câu hát về tình cảm gia đình” em đã học được làm theo thể nào?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn bát cú

11.

Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn nhắn gửi với mọi người điều gì?

a)

Tổ ấm gia đình là quý giá, mọi người hãy cố gắng giữ gìn,bảo vệ.

b)

Bố mẹ là người có trách nhiệm hàng đầu trong việc nuôi dạy con cái.

c)

Kể lại việc hai anh em Thành và Thủy sắp phải chia tay nhau vì cha mẹ li hôn.

d)

Nêu lên tâm trạng buồn khổ của hai anh em Thành và Thuỷ khi sắp phải chia tay nhau.

12.

Trong những từ sau từ nào là từ ghép?

a)

Xôn xao

b)

Hoa hồng

c)

Đo đỏ

d)

Lung linh

13.

Từ “Thi sĩ” có nguồn gốc từ đâu?

a)

Từ Hán Việt

b)

Từ thuần Việt

c)

Từ tiếng Anh

d)

Từ tiếng Pháp

14.

Trong những từ sau, từ nào là từ láy?

a)

Thăm thẳm.

b)

tươi tốt.

c)

hoa hồng.

d)

tóc tai.

15.

Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ:

a)

Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

b)

Mỗi bài có tám câu mỗi câu có bảy tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

c)

Mỗi bài có bảy câu mỗi câu có tám tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

d)

Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có 5 tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

16.

Điểm giống nhau về hình thức diễn đạt của hai bài thơ “Sông núi nước Nam”“Phò giá về kinh” là:

a)

Khát vọng thái bình thịnh trị

b)

Tinh thần yêu nước

c)

Nhịp thơ phù hợp với những chiến thắng.

d)

Hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng.

17.

Dòng nào nói không đúng đặc điểm chung về nghệ thuật của ca dao?

a)

Sử dụng thể thơ lục bát truyền thống, hoặc lục bát biến thể.

b)

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật quen thuộc: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, nói quá…

c)

Có hiện tượng trùng lặp kiểu kết cấu toàn bài, kết cấu trong từng dòng, từng hình ảnh.

d)

Ngôn ngữ ước lệ, tượng trưng, mang nét cổ kính

18.

Từ ghép Hán Việt có mấy loại chính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

19.

Nghĩa của từ “tân binh” là gì?

a)

Người lính mới

b)

Binh khí mới

c)

Con người mới

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

20.

Từ nào dưới đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình?

A.

a)

Gia vị

b)

Gia tăng

c)

Gia sản

d)

Tham gia

21.

Cổng trường mở ra là văn bản của tác giả nào?

a)

Lý Lan

b)

Tố Hữu

c)

Tế Hanh

d)

Khánh Hoài

22.

Cổng trường mở ra là văn bản thuộc thể loại?

a)

tự sự

b)

hồi ký

c)

tùy bút

d)

tiểu thuyết

23.

Đoạn trích “mẹ tôi” được trích trong tác phẩm nào?

A.

C.

a)

Cuộc đời các chiến binh

b)

Những tấm lòng cao cả

c)

Cuốn truyện của người thầy

d)

Giữa trường và nhà

24.

Có mấy loại đại từ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng làm gì?

a)

Để trỏ số lượng

b)

Để hỏi

c)

Để hỏi về người, sự vật

d)

Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

26.

Chức năng quan trọng và cơ bản nhất của tục ngữ là gì?

a)

Khuyên nhủ con người bài học trong cuộc sống

b)

Diễn đạt, truyền bá kinh nghiệm đời sống

c)

Mua vui, phê phán những hiện tượng đáng cười

d)

Bày tỏ thế giới nội tâm phong phú của con người

27.

Nhận xét nào sau đây không đúng với tục ngữ?

a)

Là một thể loại văn học dân gian

b)

Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh

c)

Là kho tàng kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

d)

Là những câu nói giãi bày đời sống tình cảm phong phú của nhân dân

28.

Nhận xét nào sau đây không đúng với tục ngữ?

a)

Là một thể loại văn học dân gian

b)

Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh

c)

Là kho tàng kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

d)

Là những câu nói giãi bày đời sống tình cảm phong phú của nhân dân

29.

Câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của" khuyên chúng ta điều gì?

a)

Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải

b)

Hãy biết coi trong của cải của bản thân

c)

Đừng nên coi trọng của cải

d)

Hãy biết quý trọng con người hơn của cải

30.

Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đã làm sáng tỏ chân lý nào?

a)

Nhân dân ta có tinh thần sáng tạo, đức tính cần cù trong lao động sản xuất.

b)

Nhân dân ta có tiềm năng vô tận về sáng tạo nghệ thuật.

c)

Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

d)

Nhân dân ta thời xưa có một lòng nồng nàn yêu nước.

31.

"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm" (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

a)

Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý

b)

Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước

c)

Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể

d)

Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá

32.

Nhận xét về nghệ thuật nghị luận sau đây là của văn bản nào?

“Bài văn vừa có những chứng cứ cụ thể và nhận xét sâu sắc, vừa thấm đượm tình cảm chân thành của người viết.”

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Ý nghĩa văn chương

c)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

d)

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

33.

Trong văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ", tác giả Phạm Văn Đồng đã sử dụng thao tác nghị luận nào là chính?

a)

Phân tích và giải thích

b)

Chứng minh

c)

Phân tích

d)

Giải thích

34.

Trong câu: “Lúc bấy giờ, trong kí ức tôi bỗng hiện ra một cảnh tượng thần tiên, kì dị.” có mấy trạng ngữ?

a)

Một trạng ngữ

b)

Hai trạng ngữ

c)

Ba trạng ngữ

d)

Không có trạng ngữ nào

35.

Thành phần gạch chân trong câu: “Tay cầm chiếc nón, chị ấy bước vào nhà.” Là loại trạng ngữ nào?

a)

Trạng ngữ chỉ thời gian

b)

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

c)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

Trạng ngữ chỉ cách thức

36.

Trạng ngữ trong câu: “Bằng các phương tiện kĩ thuật hiện đại, họ đã sản xuất được hàng hóa chất lượng cao.” có công dụng:

a)

Chỉ cách thức

b)

Chỉ phương tiện

c)

Chỉ thời gian

d)

Chỉ nguyên nhân

37.

Câu văn gạch chân ở đoạn "Đôi mắt ấy nhìn tôi, ngập ngừng nhiều lần. Lặng im nhiều lần. Rồi mới hỏi." là:

a)

Câu rút gọn

b)

Trạng ngữ được tách thành câu riêng

c)

Câu đặc biệt

d)

Câu đơn mở rộng thành phần

38.

Câu gạch chân sau thuộc kiểu câu nào?

Que kẹo mầm tuổi thơ… Mẹ ơi…

Còn có bao giờ con được thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế nữa.”

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu đơn bình thường

d)

Câu ghép

39.

Các câu đặc biệt trong đoạn sau có tác dụng để làm gì?

“Một ngôi sao. Hai ngôi sao. Sao lấp lánh. Sao như nhớ thương. Gió rừng càng về khuya càng xào xạc. Rồi tiếng chim mơ hồ gần xa.”

a)

Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

b)

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

c)

Bộc lộ cảm xúc

d)

Gọi đáp

40.

Câu rút gọn trong đoạn dưới đây "Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng." có tác dụng dùng để:

a)

Làm cho câu gọn hơn.

b)

Tránh lặp lại từ ngữ.

c)

Thông tin được nhanh.

d)

Ngụ ý hành động, đặc điểm trong câu là của chung mọi người

e)

Nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của người mẹ.

41.

Câu đặc biệt trong đoạn dưới đây "Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào." có tác dụng dùng để:

a)

Bộc lộ cảm xúc.

b)

Xác định thời gian, nơi chốn

c)

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

d)

Gọi đáp

42.

Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào? “Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi”.

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nơi chốn

c)

Chỉ nguyên nhân

d)

Chỉ cách thức

43.

Những thành phần nào của câu được rút gọn?

a)

Trạng ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Chủ ngữ

d)

Cả chủ ngữ và vị ngữ

44.

Khi rút gọn câu cần chú ý những điều gì?

a)

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

Rút câu ngắn gọn nhất có thể.

45.

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

a)

Dưới hồ, những gợn sóng lăn tăn.

b)

Những chú chim hót ríu rít.

c)

Một bông hoa lạ.

d)

Mưa rất to.

46.

Câu đặc biệt trong đoạn: “Đoàn người nhốn nhốn lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.” Dùng để làm gì?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Nêu lên thời gian, nơi chốn

c)

Liệt kê, miêu tả, thông báo về sự vật, hiện tượng

d)

Gọi đáp

47.

"Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng." (Vũ Ngọc Phan)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

48.

Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Những dẫn chứng được sử dụng trong bài văn nghị luận.

b)

Những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết.

c)

Lí lẽ đưa ra để triển khai ý kiến, quan điểm trong bài văn nghị luận.

d)

Cách trình bày lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận.

49.

Luận cứ trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Dẫn chứng

b)

Lí lẽ

c)

Lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm

d)

Lập luận

50.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

d)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

51.

Chứng minh trong văn nghị luận là gì ?

a)

Là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó

b)

Là một lập luận sử dụng lí lẽ để giải thích một vấn đề nào đó mà người chưa hiểu.

c)

Là một phép lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó.

d)

Là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học để làm rõ một vấn đề nào đó.

52.

Phần mở bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Giới thiệu nhân vật, sự việc

c)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài

d)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tương, thái độ, quan điểm.

53.

Phần thân bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Miêu tả chi tiết đối tượng.

c)

Kể diễn biến sự việc.

d)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài

54.

Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả

b)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.

c)

Trình bày kết thúc sự việc.

d)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài.

55.

Làm thế nào để chuyển đoạn từ Mở bài sang Thân bài trong bài văn nghị luận?

a)

Dùng một từ để chuyển đoạn

b)

Dùng một câu để chuyển đoạn

c)

Dùng một đoạn văn để chuyển đoạn