wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Ngữ văn 7 - Đề 1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

a)

Văn học dân gian

b)

Văn học viết

c)

Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

d)

Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ

2.

Em hiểu thế nào là tục ngữ?

a)

Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.

b)

Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.

c)

Là một thể loại văn học dân gian.

d)

Cả ba ý trên.

3.

Theo em, người xưa dự báo thời tiết chủ yếu phục vụ cho mục đích nào?

a)

Để cấy cày, sản xuất nông nghiệp phù hợp

b)

Để có kế hoạch phòng chống thiên tai lũ lụt

c)

Để sắp xếp công việc, cuộc sống cá nhân

d)

Cả A, B và C đều đúng

4.

Văn bản "Sự giàu đẹp của Tiếng VIệt" sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Miêu tả

d)

Thuyết minh

5.

"Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng." (Vũ Ngọc Phan) Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

6.

Câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của" khuyên chúng ta điều gì?

a)

Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải.

b)

Hãy biết coi trong của cải của bản thân.

c)

Đừng nên coi trọng của cải.

d)

Hãy biết quý trọng con người hơn của cải.

7.

Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận?

a)

Gia đình thân yêu của em.

b)

Ý kiến của em về câu tục ngữ "Đói cho sạch, rách cho thơm".

c)

Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"

d)

Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này

8.

"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm" (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

a)

Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý.

b)

Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước.

c)

Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể.

d)

Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá.

9.

Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"?

a)

Dẫn chứng tiêu biểu cụ thể, toàn diện

b)

Giọng văn giàu cảm xúc

c)

Văn bản nghị luận mẫu mực

d)

Bố cục chặt chẽ, rành mạch

10.

"Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran." (Duy Khán) Đoạn văn trên có mấy câu đặc biệt?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

11.

Câu tục ngữ nào nói lên kinh nghiệm dự đoán bão?

a)

Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

c)

Tấc đất, tấc vàng

d)

Nhất thì, nhì thục

12.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được viết trong thời kì nào?

a)

Thời kì chống Mĩ

b)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

c)

Thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Những năm đầu thế kỉ XX

13.

Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

14.

Trong các câu sau đây ,câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn “Sự giàu đẹp của tiếng Việt"?

a)

Tiếng Việt thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp

b)

Tiếng Việt gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú

c)

Tiếng Việt có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

d)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, thứ tiếng hay

15.

Tìm câu tục ngữ có ý nghĩa trái ngược với câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

a)

Ăn cây nào rào cây ấy

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Muốn lành nghề chớ nề học hỏi

d)

Ăn cháo đá bát

16.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì ?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ …. đến”

b)

Sử dụng biện pháp điệp ngữ và liệt kê theo mô hình “từ …. đến “

c)

Sử dụng biện pháp nhân hóa và liệt kê theo mô hình “từ …,đến “

d)

Sử dụng biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa và điệp ngữ.

17.

Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?

a)

Giúp cho người đọc ,người nghe hiểu được nội dung một câu chuyện

b)

Xác lập cho người đọc ,người nghe một tư tưởng ,quan điểm nào đó

c)

Thể hiện cảm xúc của con người đối với thế giới xung quanh

d)

Trình bày cụ thể giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm

18.

Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt“ có đoạn viết: “Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình .Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó .”

Đoạn văn trên có nội dung gì?

a)

Nêu lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

b)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

c)

Khẳng định lòng tin của người Việt đối với tiếng Việt

d)

Nói lên tình cảm của tác giả đối với người Việt

19.

Đọc đoạn văn trích sau đây : “Có thói quen tốt và thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách… là thói quen tốt. Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.”(Theo Băng Sơn – Giao tiếp đời thường)

Hãy xác định câu nêu luận điểm trong đoạn văn trên?

a)

Có thói quen tốt và thói quen xấu

b)

Luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…là thói quen tốt.

c)

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu.

d)

Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.

20.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý

21.

Nêu các bước cần phải thực hiện khi làm bài văn nghị luận chứng minh?

a)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Lập dàn bài - Viết bài - Đọc lại và sửa chữa.

b)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Đọc lại và sửa chữa - Lập dàn bài - Viết bài

c)

Có 4 bước: Lập dàn bài - Tìm hiểu đề - Tìm ý - Viết bài

d)

Có 4 bước: Lập dàn bài – Viết bài – Tìm hiểu đề và tìm ý – Nộp bài

22.

Bài văn nghị luận cần phải có những yếu tố nào ?

a)

Luận điểm, luận cứ, lập luận

b)

Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng

c)

Luận điểm, lý lẽ, lập luận

d)

Dẫn chứng, lí lẽ, lập luận

23.

Nhiệm vụ phần kết bài trong bố cục bài văn nghị luận là gì?

a)

Trình bày các nội dung của luận điểm đề ra.

b)

Khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm đã đề ra.

c)

Nêu luận điểm thể hiện thái độ, tư tưởng của người nói hoặc viết.

d)

Nêu lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm đã đề ra.

24.

Câu tục ngữ nào đề cao lòng nhân ái của con người ?

a)

Một mặt người bằng mười mặt của

b)

Cái răng cái tóc là góc con người

c)

Thương người như thể thương thân

d)

Chết trong hơn sống đục

25.

Nghệ thuật trong đoạn 1 bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?

a)

Phép nhân hóa

b)

Dùng phép liệt kê tăng tiến

c)

Dùng dẫn chứng tiêu biểu

d)

Dùng câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh

26.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

27.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

28.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được sáng tác năm:

a)

1918

b)

1939

c)

1951

d)

1970

29.

Đâu không phải nội dung của bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"?

a)

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

b)

Yêu nước được thể hiện ở tình yêu gia đình

c)

Yêu nước được thể hiện ở tinh thần chống giặc ngoại xâm

d)

Nhiệm vụ của Đảng và dân ta là thực hành yêu nước vào công việc kháng chiến

30.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

31.

Tác giả của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt là:

a)

A- Phạm Văn Đồng

b)

B- Hồ Chí Minh

c)

C- Hoài Thanh

d)

D- Đặng Thai Mai

32.

Dòng nào sau đây không phải là nội dung của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

a)

A- Nguồn gốc và đặc điểm của loại hình tiếng Việt.

b)

B- Sự phát triển của Tiếng Việt là biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.

c)

C- Sự giàu có, đẹp đẽ của tiếng Việt trên các phương diện: ngữ âm, từ vụng, ngữ pháp.

d)

D- Những phẩm chất bền vững và khả năng sáng tạo của tiếng Việt.

33.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Tấc đất, ... vàng"

a)

tất

b)

tắc

c)

tắt

d)

tấc

34.

Câu tục ngữ: "Ráng mỡ gà có nhà thì giữ" là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm:

a)

Về thiên nhiên

b)

Về lao động sản xuất

c)

Về con người

d)

Về xã hội

35.

Trong câu tục ngữ: "Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền."

"Trì" ở đây có nghĩa là:

a)

Vườn

b)

Ao

c)

Chăn nuôi

d)

Ruộng

36.

Tục ngữ là?

a)

Những cụm từ ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

b)

Những cụm từ ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những suy nghĩ của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

c)

Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

d)

Tất cả các ý trên.

37.

Hình ảnh này khiến em suy nghĩ đến câu tục ngữ nào?

a)

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

c)

Nhất thì, nhì thục.

d)

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

38.

Câu rút gọn là câu?

a)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, không có khả năng khôi phục lại các thành phần đó.

b)

Không cấu tạo theo mô hình Chủ ngữ - Vị ngữ

c)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, có khả năng khôi phục lại các thành phần đó.

d)

Không cấu tạo theo mô hình CN - VN, không có khả năng khôi phục các thành phần đó

39.

Câu đặc biệt là câu?

a)

Không cấu tạo theo mô hình CN - VN, không có khả năng khôi phục các thành phần bị thiếu.

b)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, có khả năng khôi phục các thành phần đó.

c)

Bị lược bỏ 1 số thành phần của câu, không có khả năng khôi phục các thành phần đó.

d)

Cấu tạo theo mô hình Chủ ngữ - Vị ngữ.

40.

Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?

a)

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

Cả 2 câu đều sai.

d)

Cả 2 câu đều đúng.

41.

Câu tục ngữ "Người ta là hoa đất" thuộc loại câu gì?

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu bình thường (đầy đủ thành phần Chủ ngữ - Vị ngữ).

d)

Cả 3 đáp án đều sai.

42.

Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" là loại câu ...

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu bình thường (đầy đủ thành phần CN - VN)

43.

Câu đặc biệt thường dùng để:

a)

Xác định thời gian, nơi chốn.

b)

Liệt kê, thông báo sự tồn tại.

c)

Bộc lộ cảm xúc.

d)

Gọi đáp.

e)

Tất cả các ý trên.

44.

"Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi."

Câu "Một đêm mùa xuân." thuộc loại câu ...

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu rút gọn

c)

Câu chủ động

d)

Câu bị động

45.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

a)

Khoai đất lạ, mạ đất quen

b)

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

c)

Một nắng hai sương

d)

Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân

46.

Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì ?

a)

Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

b)

Công việc lao động sản xuất của nhà nông.

c)

Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

d)

Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.

47.

Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ?

a)

Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, “túi khôn” của nhân dân lao động, giúp cho họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động

b)

Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tương lai của mình.

c)

Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung sướng hơn.

d)

Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình.

48.

Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ “Rét tháng ba bà già chết cóng” ?

a)

Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.

b)

Bao giờ cho đến tháng ba,

Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn.

c)

Mưa tháng ba hoa đất

Mưa tháng tư hư đất.

d)

Bao giờ cho đến tháng ba

Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng.

49.

Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của câu tục ngữ ?

a)

Ngắn gọn.

b)

Thường có vần, nhất là vần chân

c)

Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung

d)

Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh.

50.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận ?

a)

Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

b)

Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.

c)

Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

d)

ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

51.

Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào ?

a)

Kể lại diễn biến sự việc

b)

Đề xuất một ý kiến

c)

Đưa ra một nhận xét

d)

Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

52.

Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận không cần phải đạt yêu cầu nào sau đây ?

a)

Luận điểm phải rõ ràng.

b)

Lí lẽ phải thuyết phục

c)

Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

d)

Lời văn bóng bẩy, trau truốt

53.

Tục ngữ về con người và xã hội được hiểu theo những nghĩa nào ?

a)

Cả nghĩa đen và nghĩa bóng.

b)

Chỉ hiểu theo nghĩa đen.

c)

Chỉ hiểu theo nghĩa bóng.

54.

Đối tượng phản ánh của tục ngữ về con người và xã hội là gì ?

a)

Là các quy luật của tự nhiên

b)

Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con người.

c)

Là con người với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có.

d)

Là thế giới tình cảm phong phú của con người.

55.

Nội dung của hai câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào ?

a)

Hoàn toàn trái ngược nhau

b)

Bổ sung ý nghĩa cho nhau

c)

Hoàn toàn giống nhau

d)

Gần nghĩa với nhau

56.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “ Đói cho sạch, rách cho thơm” ?

a)

Đói ăn vụng, túng làm càn.

b)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

c)

Ăn phải nhai, nói phải nghĩ

d)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

57.

Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất ?” ?

a)

Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.

b)

Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất.

c)

Mình đọc sách là nhiều nhất.

d)

Đọc sách.

58.

Câu “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn” được rút gọn thành phần nào ?

a)

Trạng ngữ.

b)

Chủ ngữ.

c)

Vị ngữ.

d)

Bổ ngữ.

59.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận ?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.

d)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

60.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm .

d)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.