NEW
Font size
WorksheetsVùng Đồng bằng sông Hồng
Total questions: 33
Worksheet time: 3hrs 45mins
Thế mạnh tự nhiên tạo cho đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là
A. đất đai màu mỡ
B. nguồn nước phong phú
C. có một mùa lạnh kéo dài
D. ít có thiên tai
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là
A. chất lượng nguồn lao động hạn chế
B. người dân thiếu kinh nghiệm
C. cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ
D. thiếu nguyên, nhiên liệu tại chỗ
Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư và lao động của đồng bằng sông Hồng là
A. dân số đông nhất nguồn lao động dồi dào và có trình độ
B. nguồn lao động có quy mô lớn nhất cả nước
C. lao động có trình độ cao nhất cả nước
D. lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn
Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
A. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt.
B. Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn.
C. Nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao.
D. Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng.
xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành trồng trọt của vùng đồng bằng sông Hồng là
A. tăng tỉ trọng cây công nghiệp, giảm tỉ trọng cây thực phẩm và cây lương thực
B. giảm tỉ trọng cây lương thực và cây thực phẩm, tăng tỉ trọng cây công nghiệp và cây ăn quả
C. giảm tỉ trọng của cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm và ăn quả
D. giảm tỉ trọng cây lương thực và cây thực phẩm, tăng tỉ trọng của cây ăn quả
Vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu của đồng bằng sông Hồng hiện nay là
A. vùng kinh tế trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm
B. vùng có dân số đông, diện tích đất canh tác hạn chế
C. hạn chế tài nguyên và phải ứng phó nhiều thiên tai
D. Nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế của đất nước
Hai trung tâm kinh tế lớn nhất đồng bằng Sông Hồng là
A. Hà Nội và Hải Dương
B. Hà Nội và Nam Định
C. Hà Nội và Hải Phòng
D. Hà Nội và Thái Bình
Biện pháp cơ bản để đưa đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là
A. quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường
B. thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ
C. chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất
D. phát triển mạnh các cây vụ đông
Ở đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, nhiều lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
A. nền kinh tế phát triển nhanh
B. có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống
C. chính sách đầu tư phát triển của nhà nước
D. có lịch sử khai thác lâu đời và nền sản xuất phát triển
Loại tài nguyên có giá trị hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng là
A.Đất đai
B. khoảng sản
C. Nguồn nước
D. Biển
nhận định nào sau đây
kh
ông đúng
khi nói về đồng bằng sông Hồng ?
A. Là vùng có trình độ thâm canh cao nhất cả nước
B. Là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước
C. Là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước
D. Có bình quân thu nhập/người cao nhất cả nước
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng là
A. Tăng tỉ trọng cây lương thực
B. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt
C. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi
D. Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, công nghiệp
Đồng bằng sông Hồng có loại khoáng sản nào sau đây ?
A. than đá, sắt, bô xít
B. đá vôi, sét cao lanh, than nâu
C. Đồng, chì – niken
D. apatit, đá vôi, thiếc
Trong cơ cấu kinh tế theo ngành, so với cả nước, Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng của khu vực
A. dịch vụ cao nhất.
B. công nghiệp – xây dựng cao nhất.
C. công nghiệp – xây dựng thấp nhất.
D. nông – lâm – ngư cao nhất.
Nhận định nào sau đây không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
A. Sức ép dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội.
B. Chịu ảnh hưởng của thiên tai.
C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
D. Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa phát triển.
Đây là một trong những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng
A. Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. Đẩy mạnh phát triển lương thực và thực phẩm.
C. Hạ tỉ lệ tăng dân số và chuyển cư đến các vùng khác.
D. Tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và III giảm tỉ trọng khu vực I.
Ngành dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của vùng Đồng bằng sông Hồng là dựa trên thế mạnh về
A. tài nguyên thiên nhiên
B. nguồn lao động và thị trường
C. truyền thống trong sản xuất
D. việc thu hút đầu tư nước ngoài
Hầu hết vùng bờ biển Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để
A. trồng rừng ngập mặn
B.nuôi trồng thủy sản
C. nuôi trồng tôm xuất khẩu
D. nuôi cá ba sa
Yếu tố chính nhằm đảm bảo lương thực, thực phẩm cho Đồng bằng sông Hồng là
A. Thâm canh trồng trọt và phát triển chăn nuôi.
B. Chuyển đổi mùa vụ
C. Mở rộng diện tích trồng lúa và rau đậu
D. Chuyển dân lên Trung du – miền núi Bắc Bộ.
Loại đất có giá trị nhất Đồng bằng sông Hồng đối với việc phát triển cây lương thực là
A. Đất mặn
B. Đất xám phù sa cổ
C.Đất phù sa được bồi đắp hàng năm
D. Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm.
Tài nguyên nước của Đồng bằng sông Hồng phong phú, nhờ sự có mặt của
A. Nước mặt của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
B. Nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối dồi dào.
C. Nước mặt, nước ngầm, nước khoáng, nước nóng.
D. Tăng thêm được một vụ lúa.
Tài nguyên du lịch nhân văn ở Đồng bằng sông Hồng đa dạng và phong phú, biểu hiện ở việc nơi đây tập trung nhiều
A. Di tích lịch sử – văn hóa.
B. Lễ hội.
C. Làng nghề truyền thống
D. Di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống.
Trong cơ cấu nông nghiệp theo ngành ở Đông bằng Sông Hồng, ngành đang chiếm vị trí hàng đầu là
A. Nuôi trồng thủy sản.
B. Trồng cây công nghiệp.
C. Trồng cây lương thực.
D. Chăn nuôi
Nguyên nhân khiến Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương theo đầu người thấp là
A. năng suất lúa thấp
B. sản lượng lúa không cao.
B. diện tích đồng bằng nhỏ.
D. số dân rất đông
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng vì đây là vùng có
A. Dân số đông nhất trong các vùng.
B. Mật độ dân số cao nhất trong các vùng.
C. Cơ cấu dân số trẻ.
D. Vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường.
Ở Đồng bằng sông Hồng, loại đất được bồi đắp phù sa thường xuyên là
A. đất ngoài đê.
B. đất phù sa cổ.
C. đất ở các ô trũng.
D. đất trong đê.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng chủ yếu nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta?
A. Giáp biển, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
B. Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
C.Đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
D. Vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều đô thị lớn.
Nguồn thực phẩm chủ yếu của ngành chăn nuôi ở Đồng bằng sông Hồng là từ hoạt động
A. nuôi trồng thủy sản.
B. đánh bắt thủy sản.
C. chăn nuôi trâu, bò.
D. chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm.
Đồng bằng sông Hồng có thể phát triển một số cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới do
A. địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ.
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
C. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
D. kinh nghiệm sản xuất của người dân.
Những ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng?
A. Luyện kim và hóa chất.
B. Chế biến lương thực thực phẩm.
C. Dệt – may, da – giày.
D. Cơ khí, kỹ thuật điện, điện tử.
Thuận lợi của số dân đông ở Đồng bằng sông Hồng đối với phát triển kinh tế là
A. đông lao động, giải quyết được nhiều khó khăn về tự nhiên.
B. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C.nhiều lao động kỹ thuật cao, phát triển nhiều khu công nghiệp.
D. lao động nông nghiệp đông, có nhiều vùng chuyên môn hoá cây trồng.
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về biểu hiện của sức ép của dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
A. Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải đưa từ vùng khác đến.
B. Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
C.Việc giải quyết việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở các thành phố.
D. Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp.
Trong điều kiện canh tác hiện nay, biện pháp sử dụng hợp lý nhất đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A. cải tạo tự nhiên, mở rộng diện tích đất canh tác.
B. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ phù hợp.
C. giữa các vụ thu hoạch, cho đất nghỉ để phục hồi độ phì của đất.
D. chuyển toàn bộ diện tích trồng lúa sang trồng các loại cây có giá trị hơn.
