NEW
Font size
WorksheetsVùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
Total questions: 40
Worksheet time: 3hrs 20mins
Di sản văn hóa thế giới là Phố Cổ Hội An và Di Tích Mỹ Sơn thuộc tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Quảng Nam.
B. Quảng Ngãi.
C. Bình Định.
D. Đà Nẵng.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Phú Yên.
B. Ninh Thuận.
C. Quảng Nam.
D. Quảng Trị.
Thành phố nào sau đây của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là thành phố trực thuộc Trung ương?
A. Đà Nẵng.
B. Nha Trang.
C. Quy Nhơn.
D. Tuy Hòa.
Các đảo nào sau đây thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Cát Hải, Bạch Long Vĩ.
B. Vân Đồn, Vàm Cỏ.
C. Lý Sơn, Phú Quý.
D. Côn Đảo, Cô Tô.
Tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có trữ lượng lớn cát làm thủy tinh?
A.Quảng Ngãi.
B. Quảng Nam.
C. Khánh Hòa.
D. Bình Thuận.
Các tuyến đường Bắc - Nam chạy qua vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. quốc lộ 1, quốc lộ 14.
B. quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất.
C. quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh.
D. đường Hồ Chí Minh, đường sắt Thống Nhất.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng lãnh thổ kéo dài từ thành phố Đà Nẵng đến tỉnh
A. Bình Thuận.
B. Ninh Thuận.
C. Khánh Hòa.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đặc điểm nào không đúng về vị trí địa lý của Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Tiếp giáp vùng trọng điểm sản xuất lương thực.
B. Cầu nối giữa Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Giáp với biển Đông rộng lớn.
D. Cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên.
Hoạt động khai thác thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh hơn Bắc Trung Bộ, do có
A. hai ngư trường trọng điểm.
B. lao động trình độ kỹ thuật cao.
C. nhiều vũng,vịnh, đầm phá ven bờ.
D. phương tiện đánh bắt hiện đại.
Điểm nào sau đây không đúng với tiềm năng phát triển nghề cá vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá.
B. Bờ biển dài có nhiều bãi tôm, bãi cá.
C. Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nhỏ.
D. Tỉnh nào cũng giáp biển.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. bờ biển dài có nhiều vụng, đầm phá.
B. có nhiều bãi cá, bãi tôm.
C. nhiều ao, hồ, sông, suối.
D. Có nhiều bãi triều thấp.
Vấn đề đặc biệt chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
B. khai thác hợp lý đi đôi với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
C. hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
D. ngừng hẳn việc khai thác ven bờ, đầu tư đánh bắt xa bờ.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng to lớn hơn Bắc Trung Bộ về
A. nuôi trồng và khai thác thủy sản.
B. sản xuất lương thực, cây công nghiệp.
C. khai thác và chế biến khoáng sản.
D. khai thác rừng và chế biến lâm sản.
Điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Hình thành một số khu công nghiệp tập trung.
B. Tốc độ phát triển công nghiệp khá cao.
C. Có tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu công nghiệp cả nước.
D. Phát triển chủ yếu là các ngành có công nghệ cao.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. tạo điều kiện khai thác nguồn khoáng sản giàu có của vùng.
B. khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng do hậu quả của chiến tranh và thiên tai.
C. tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới.
D. tạo điều kiện cho việc xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Ngành sản xuất được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. kinh tế biển.
B. chăn nuôi gia súc lớn và gia cầm.
C. khai thác và chế biến gỗ lâm sản.
D. cây công nghiệp hàng năm
Thế mạnh nào sau đây không dành cho phát triển hoạt động đánh bắt hải sản?
A. Biển lắm tôm, cá và các hải sản khác.
B. Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá.
C. Ngư trường lớn là Hoàng Sa - Trường Sa, cực Nam Trung Bộ.
D. Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá để nuôi trồng thuỷ sản.
Việc đầu tư nâng cấp và mở rộng các tuyến giao thông trong vùng và tuyến Bắc – Nam có ý nghĩa lớn đối với
A. khai thác tổng hợp kinh tế biển, công nghiệp, hình thành các khu kinh tế mở.
B. thúc đẩy hoạt động nông – lâm – ngư nghiệp phát triển.
C. đẩy mạnh khai thác thế mạnh du lịch của vùng.
D. thực hiện chức năng cầu nối kinh tế hai miền Bắc – Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Sản lượng cá biển chiếm phần lớn sản lượng thủy sản của vùng.
B. Việc nuôi tôm hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh.
C.Tập trung đánh bắt gần bờ, hạn chế phát triển đánh bắt xa bờ.
D. Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú.
Phát biểu nào sau đây không đúng với du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Có nhiều bãi biển nổi tiếng.
B. Nha Trang là trung tâm du lịch lớn của nước ta.
C.Phát triển du lịch biển không gắn với du lịch đảo.
D. Các hoạt động du lịch biển đảo đa dạng.
Tuyến đường bộ đông – tây nào sau đây không chạy qua vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Đường số 27.
B. Đường số 9.
C. Đường số 19.
D. Đường số 26.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Đã hình thành được một chuỗi các trung tâm công nghiệp.
B. Hình thành được một số khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.
C. Rất hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng.
D. Thu hút đầu tư nước ngoài rất bé nhỏ.
Khó khăn lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. đất nông nghiệp ít, kém màu mỡ
B. thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão
C. lượng mưa ít, thiếu nước
D. Lũ lên nhanh, rút nhanh rất nguy hiểm
Lũ lụt xảy ra đột ngột ở đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ, nguyên nhân chính là do
A. Địa hình đồi núi bị cắt xẻ, dốc đứng về phía Đông
B. Sông ngòi ngắn, dốc
C. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị cắt xẻ do các dãy núi lấn sâu ra phía biển.
D. Rừng đầu nguồn bị tàn phá
Để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, biện pháp quan trọng hàng đầu là
A. trồng cây chịu hạn trên đất trọc
B. xây dựng các hồ chứa nước, bảo vệ rừng đầu nguồn
C. trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển
D. có biện pháp phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão
Điều kiện thuận lợi nhất cho đánh bắt thủy hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió để xây dựng cảng cá
B. Ngoài khơi có nhiều đảo, quần đảo và các bãi cá có giá trị kinh tế cao
C. Thời tiết khá ổn định, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và bão
D. Bờ biển dài, nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác.
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi xây dựng cảng nước sâu là
A. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ, ít vịnh cửa sông
B. có nhiều vũng, vịnh rộng, ít chịu ảnh hưởng củ bão
C. nhiều vũng, vịnh, thềm lục địa sâu ít bị sa bồi
D. có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn
Nguồn thực phẩm được tao ra ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là ngành
A. chăn nuôi gia súc
B. chăn nuôi gia cầm
C. thủy hải sản
D. trồng cây hoa màu
Các tỉnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ có nghề nuôi tôm rất phát triển là
A. Ninh Thuận, Bình Định
B. Bình Định, Khánh Hòa
C. Phú Yên, Khánh Hòa
D. Bình Thuận, Phú Yên
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu là dựa vào
A. đường bờ biển dài, có nhiều đảo ven bờ
B. nhiều vũng, vịnh sâu nối liền các cửa sông lớn
C. nền kinh tế phát triển, nhu cầu xây dựng cảng là rất lớn
D. nhiều vụng, vịnh nước sâu, hiện tượng sa bồi không đáng kể
Đầu mối giao thông quan trọng nối tuyến đường xuyên Á nằm ở tỉnh nào thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Bình Thuận
B. Nha Trang
C. Quy Nhơn
D. Đà Nẵng
Các cảng quốc tế thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Cái Lân, Cửa Lò, Sài Gòn, Quy Nhơn, Nha Trang
B. Quy Nhơn, Cam Ranh, Đà Nẵng, Dung Quất
C. Nha Trang, Quy Nhơn, Hải Phòng, Đà Nẵng
D. Nha Trang, Sài Gòn, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Các điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Có các ngư trường lớn ở ngoài khơi
B. Có các bãi tôm, bãi cá ở ven bờ
C. Có các cửa sông, nhiều vũng vịnh kín
D. Biển có nguồn lợi thủy sản phong phú
Vùng biển nào của Duyên hải Nam Trung Bộ đang chú ý khai thác dầu khí?
A. Trường Sa
B. Hoàng Sa
C. Phú Quý
D. Vịnh Cam Ranh
So với các vùng lãnh thổ khác của nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có
A. tài nguyên du lịch phong phú đa dạng hơn
B. nghề cá phát triển hơn
C. nhiều địa điểm tốt để xây dựng cảng biển
D. điều kiện thuận lợi hơn để phát triển tổng hợp kinh tế biển
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có khu kinh tế nào lớn nhất?
A. Khu chế xuất Tân Thuận
B. Khu công nghiệp Việt Nam – Singapo
C. Khu công nghiệp Biên Hòa
D. Khu kinh tế mở Chu Lai và khu kinh tế Dung Quất
Các nhà máy thủy điện của Duyên hải Nam Trung Bộ đã và đang được xây dựng là
A. Vĩnh Sơn, Yali, Uông Bí
B. Đa Nhim, Trị An, Phả Lại
C. Sông Hinh, Thác Bà, Phú Mỹ
D. Hàm Thuận – Đa Mi, Sông Hinh
Hiện nay, ở phía đông của đảo Phú Quý có
A. nghề nuôi tôm, cá phát triển
B. nhiều địa điểm làm muối
C. nghề khai thác yến sào
D. việc thăm dò và khai thác dầu khí
Điều kiện không phải là thuận lợi đối với việc sản xuất muối ở duyên hải Nam Trung Bộ
A. không có các hệ thống sông ngòi lớn
B. số giờ nắng và gió trong năm nhiều
C. địa hình bờ biển có nhiều vũng, vịnh
D. người dân có nhiều kinh nghiệm
Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Đà Nẵng, Quảng Ngãi
B. Đà Nẵng, Quy Nhơn
C. Đà Nẵng, Phan Thiết
D. Đà Nẵng, Nha Trang
