wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập văn bản Ông đồ

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Ai là tác giả bài thơ "Ông đồ"?

a)

Vũ Tú Nam

b)

Vũ Quần Phương

c)

Vũ Trọng Phụng

d)

Vũ Đình Liên

2.

Nhận xét nào đúng nhất về thơ ca của Vũ Đình Liên?

a)

Thơ ông thường mang nặng nỗi lòng thương người.

b)

Thơ ông thường mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết.

c)

Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.

d)

Thơ ông mang nặng nỗi sầu nhân thế.

3.

Từ "ông đồ" có nghĩa là gì?

a)

Người dạy học chữ nho xưa.

b)

Người học chữ nho xưa.

c)

Người biết chữ nho xưa.

d)

Người dạy chữ quốc ngữ.

4.

Phương thức biểu đạt của bài thơ "Ông đồ" là :

a)

Biểu cảm kết hợp với tự sự

b)

Miêu tả kết hợp với tự sự.

c)

Tự sự kết hợp với miêu tả

d)

Biểu cảm kết hợp với miêu tả, tự sự.

5.

Trong bài thơ Ông đồ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

c)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

d)

Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

6.

Hình ảnh ông đồ xuất hiện gắn liền với thời điểm "mỗi năm hoa đào nở". Điều này có ý nghĩa như thế nào?

a)

Hoa đào là tín hiệu của mùa xuân và tết cổ truyền của dân tộc.

b)

Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnh phúc của mọi người.

c)

Ông đồ xuất hiện giữa thời điểm cuối cùng của năm.

d)

Hoa đào là tín hiệu của mùa thu dịu hiền.

7.

Sự lặp lại của thời gian "mỗi năm hoa đào nở" , và con người "lại thấy ông đồ già", với hành động "bày mực tàu giấy đỏ" có ý nghĩa gì?

a)

Miêu tả sự xuất hiện điều đặn, hòa hợp với cảnh sắc ngày tết.

b)

Miêu tả sự hài hòa của mùa xuân với hình ảnh ông đồ viết chữ nho.

c)

Miêu tả sự tuần hoàn của thời gian và báo hiệu một năm học nữa lại đến

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

8.

Nội dung của đoạn thơ thứ hai là gì?

a)

Miêu tả cảnh ông đồ bày mực tàu giấy đỏ bên lề đường để bán chữ

b)

Miêu tả cảnh ông đồ viết chữ giữa sự quý trọng và mến mộ của mọi người.

c)

Miêu tả cảnh ông đồ ngồi bên đường không ai hay.

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

9.

Tài năng của ông đồ được gợi tả qua các chi tiết thơ nào?

a)

Bày mực tàu giấy đỏ

Bên phố đông người qua.

b)

Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay.

c)

Tấm tắc ngợi khen tài

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

10.

Hai câu thơ "Hoa tay thảo những nét- Như phượng múa rồng bay" sử dụng nghệ thuật gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hóa dụ

11.

Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: "Hoa tay thảo những nét-Như phượng múa rồng bay" là gì?

a)

gợi nét chữ uốn lượn, bay bổng

b)

gợi nét chữ đẹp mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động và cao quý

c)

Gợi nét chữ đẹp

d)

Gợi nét chữ sinh động và cao quý.

12.

Nét chữ "như phượng múa rồng bay" của ông đồ đã tạo cho ông đồ một địa vị như thế nào trong con mắt người đời?

a)

Yêu quý

b)

Mến mộ

c)

Quý trọng

d)

Ngưỡng mộ

13.

Qua khổ thơ thứ 2 em hình dung cuộc sống mà ông đồ được hưởng là cuộc sống như thế nào?

a)

Cuộc sống bất hạnh

b)

Cuộc sống hạnh phúc

c)

Cuộc sông có niềm vui và hạnh phúc

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

14.

Ý chính của khổ thơ thứ ba là gì?

a)

Giới thiệu ông đồ.

b)

Ông đồ viết chữ.

c)

Ông đồ bị hoàn toàn lãng quên.

d)

Nỗi buồn ông đồ thời vắng khách.

15.

Hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" trong bài thơ Ông đồ sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

16.

Tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm- Mực đọng trong nghiên sầu" là gì?

a)

Cảnh vật như có linh hồn, cảm thấy bị bỏ rơi, lạc lõng, bơ vơ.

b)

Diễn tả nỗi cô đơn, hiu hắt của ông đồ

c)

Diễn tả nỗi buồn của ông đồ

d)

Diễn tả nỗi sầu của ông đồ

17.

Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời khi nào?

a)

Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.

b)

Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ.

c)

Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân.

d)

Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc.

18.

Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ:

"Ông đồ vẫn ngồi đấy,-Qua đường không ai hay"

a)

Ông đồ ngồi âm thầm, lặng lẽ trên hè phố trong sự trầm trồ khen ngợi của mọi người.

b)

Ông đồ ngồi âm thầm, lặng lẽ trên hè phố trong sự thờ ơ của mọi người.

c)

Hình ảnh một con người già nua, cô đơn, lạc lõng giữa phố phường.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

19.

Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên từ lời thơ:

"Lá vàng rơi trên giấy; - Ngơài giời mưa bụi bay."

a)

Cảnh cô đơn, hiu hắt

b)

Cảnh thê lương, tiều tụy

c)

Cảnh cô đơn, lạc lõng

d)

Cảnh suy tàn, ủ rũ.

20.

Điểm giống nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối là gì?

a)

Đều có hình ảnh ông đồ xuất hiện.

b)

Đều có hình ảnh hoa đào nở.

c)

Đều xuất hiện cả hình ảnh hoa đào và ông đồ

d)

Không có hình ảnh ông đồ và hoa đào.

21.

Điểm khác nhau giữa hai khổ thơ đầu và khổ thơ cuối là gì?

a)

Khổ thơ đầu không có hình ảnh hoa đào nở, khổ thơ cuối có hình ảnh hoa đào nở

b)

Khổ thơ đầu có hình ảnh ông đồ xuất hiện, khổ thơ cuối không còn hình ảnh ông đồ.

c)

Khổ thơ đầu không có hình ảnh hoa mai, khổ thơ cuối có hình ảnh hoa mai

d)

Tất cả ý trên đều sai

22.

Ý nghĩa của sự giống nhau và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối là gì?

a)

Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ và bất biến

b)

Cuộc sống có sự thay đổi lớn

c)

Cuộc sống không có gì thay đổi.

d)

Con người thì không thế; ông đồ giờ đã trở thành xưa cũ.

23.

"Những người muôn năm cũ" là ai?

a)

Những người qua đường

b)

Các nhà nho xưa

c)

Những người thuê viết

d)

Những người cũ

24.

Nhận xét nào đúng nhất với nỗi lòng của nhà thơ trong hai câu thơ: "Những người muôn năm cũ- Hồn ở đâu bây giờ?

a)

Lòng yêu mến, trân trọng những nhà nho danh giá một thời.

b)

Lòng thương cảm cho những nhà nho danh giá một thời nay bị lãng quên.

c)

Lòng hối tiếc cho những nhà nho danh giá một thời.

d)

Ngợi ca hết lời những nhà nho danh giá một thời.

25.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ "ông đồ" là gì?

a)

Bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ

b)

Giọng thơ thiết tha, trìu mến

c)

Kết cấu đối lập đầu cuối tương ứng, chặt chẽ

d)

Ngôn từ trong sáng bình dị, truyền cảm