NEW
Font size
WorksheetsBỘ CÂU HỎI ÔN TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Dụng cụ trong hình bên cạnh có tên là gì?
Ống nghiệm.
Ống đong.
Ống hút nhỏ giọt.
Cốc thủy tinh.
Dụng cụ nào sau đây thường được dùng để đong thể tích chất lỏng một cách chính xác?
Ống đong.
Cốc thủy tinh.
Bình tam giác.
Ống nghiệm.
Dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện có tên là gì?
Vôn kế.
Biến áp nguồn.
Ampe kế.
Công tơ điện.
Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là gì?
Ampe kế.
Vôn kế.
Nhiệt kế.
Công tơ điện.
Khi thấy một bạn chạm vào thiết bị điện bị rò điện và đang bị điện giật, em nên làm gì đầu tiên để giúp bạn ấy an toàn?
Kéo bạn ấy ra ngay bằng tay không.
Tắt cầu dao hoặc công tắc điện gần nhất trước khi chạm vào bạn.
Hô to để các bạn khác đến giúp đỡ kéo bạn ra.
Dội nước vào để ngắt điện.
Khi phát hiện ổ điện bị chập cháy, việc đầu tiên cần làm là:
Dội nước để dập tắt tia lửa.
Chạy ra xa và hô cứu.
Ngắt ngay cầu dao hoặc aptomat.
Dùng tay rút phích cắm ra.
Khi đun nóng chất trong ống nghiệm, miệng ống nghiệm nên hướng về đâu để đảm bảo an toàn?
Hướng vào người cầm ống nghiệm.
Hướng lên trần nhà.
Hướng về phía không có người.
Hướng về phía bạn cùng bàn để dễ quan sát.
Hiện tượng nào sau đây là sự biến đổi vật lí?
Sắt bị gỉ khi để lâu ngoài không khí.
Đường tan trong nước tạo dung dịch ngọt.
Giấy cháy tạo ra khói và tro.
Thức ăn bị ôi thiu.
Hiện tượng nào dưới đây là sự biến đổi hoá học?
Nước sôi bay hơi.
Muối tan trong nước.
Sắt bị gỉ.
Rượu bay hơi.
Điểm khác nhau cơ bản giữa sự biến đổi hoá học và sự biến đổi vật lí là gì?
Biến đổi hoá học làm thay đổi khối lượng chất.
Biến đổi vật lí tạo ra chất mới.
Biến đổi hoá học tạo ra chất mới.
Biến đổi vật lí làm thay đổi nguyên tử của chất.
Hoà tan hoàn toàn 4,5 g NaCl vào nước thu được 50 g dung dịch. Khối lượng nước cần dùng là:
4,5 g.
45,5 g.
50 g.
54,5 g.
Hoà tan 10 g đường vào 90 g nước. Khối lượng dung dịch thu được là:
10 g.
90 g.
100 g.
80 g.
Cho phản ứng: 4Al + 3O₂ → 2Y. Chất Y là:
AlO.
Al₂O₃.
AlO₂.
Al₃O₂.
Phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂. Cho 0,10 mol Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Số mol khí H₂ thu được là:
0,05 mol.
0,10 mol.
0,20 mol.
0,50 mol.
Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂. Nếu cho 0,25 mol Zn phản ứng hết, số mol HCl cần dùng là?
0,25 mol.
0,20 mol.
0,10 mol.
0,50 mol.
Bột sắt cháy trong không khí mãnh liệt hơn sắt khối vì:
Nhiệt độ thấp hơn.
Có diện tích tiếp xúc lớn hơn.
Chứa nhiều tạp chất.
Có khối lượng nhỏ hơn.
Biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng cháy của nhiên liệu là:
Giảm diện tích tiếp xúc với không khí.
Làm ướt nhiên liệu.
Hạ thấp nhiệt độ môi trường.
Tăng nồng độ oxygen trong không khí.
Khi nấu ăn bằng bếp gas, vặn to lửa hơn là nhằm:
Giảm lượng khí gas tiêu thụ.
Tăng tốc độ phản ứng cháy.
Giảm nhiệt độ cháy.
Hạ nồng độ khí oxygen.
Cho Zn tác dụng hết với dung dịch H₂SO₄ thu được ZnSO₄ và có khí thoát ra. Khí thoát ra là khí gì?
O₂.
H₂.
CO₂.
CO.
Cho Fe tác dụng với HCl dư sinh ra khí Y. Khí Y là:
H₂.
Cl₂.
O₂.
CO₂.
