NEW
Font size
WorksheetsVat ly 6 - Luyen tap giua ky 2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Trường hợp nào sau đây không phải là nguyên tắc máy cơ đơn giản:
A. Cần cẩu.
B. Cầu bập bênh trong vườn.
C. Cân tạ.
D. Đường đi quanh co.
Nước ở đáy sông, đáy biển có nhiệt độ nào dưới đây:
A. 20 0C.
B. 10 0C.
C. 4 0C.
D. 0 0C.
Chọn câu đúng: Đưa vật nặng lên cao bằng mặt phẳng nghiêng thì lực kéo có độ lớn:
A. lớn hơn trọng lượng của vật.
B. bằng lực kéo trực tiếp vật lên.
C. bé hơn trọng lượng của vật.
D. bé hơn hoặc bằng lực kéo khi thả vật xuống dưới.
Khi làm lạnh một lượng chất lỏng thì khối lượng riêng của vật tăng, là vì:
A. m của chất lỏng không đổi, V của nó giảm.
B. m của chất lỏng không đổi và V của nó tăng.
C. m của chất lỏng tăng, V của nó giảm đi.
D. m của chất lỏng và thể tích của nó đều giảm.
Chọn câu đúng: Ròng rọc động là máy cơ đơn giản có tác dụng:
A. Làm đổi hướng của lực khi kéo vật lên.
B. Làm trọng lượng của vật giảm khi kéo lên.
C. Làm giảm lực kéo vật lên.
D. Làm tăng lực kéo vật lên.
Các chất rắn, lỏng , khí đều nở khi nóng lên. Khi lạnh đi, chất nào co lại nhiều nhất?
A. Khí
B. Lỏng
C. Rắn
D. Co dãn như nhau.
Đòn bẩy O1O2 cân bằng khi :
A. F . l2 = P. l1
B. F : P = l1 : l2
C. P : F = l1 : l2
D. F . P = l1 . l2
Chọn câu đúng: Trên thanh ngang ( khối lượng không đáng kể), biết OA = 2.OB. Để thanh cân bằng khi đó:
A. F1 = 2. F2
B. F1 = 3. F2
C. F1 = 1/2. F2
D. F1 = 1/3. F2
Chọn câu đúng: Trên đòn bẩy ( khối lượng không đáng kể) có treo vật m =1 kg tại A, biết DC = CB = BO = OA. Để thanh đỡ cân bằng ta phải tác dụng vào B một trọng lực bằng:
A. 10N.
B. 20N.
C. 40N.
D. 50N.
Chọn câu đúng nhất: Khi dùng ròng rọc cố định người ta có thể:
A. đổi hướng của lực kéo.
B. lực kéo bằng trọng lượng P.
C. đổi hướng lực kéo và lực kéo bằng trọng lượng P.
D. lực kéo bằng phân nửa trọng lượng P.
Hệ thống ròng rọc như hình 1 có tác dụng thay đổi ..
A. hướng của lực kéo.
B. trọng lượng của vật.
C. giảm độ lớn của lực kéo.
D. hướng và giảm độ lớn của lực kéo.
Chọn câu đúng : Chất rắn; chất lỏng; chất khí đều ...
A. Nở ít khi gặp lạnh.
B. Nở ra khi nóng lên; co lại khi lạnh đi.
C. Co ro khi gặp nóng.
D. Nở ra ít khi lạnh; co ro khi quá nóng.
Khi mở một lọ thủy tinh có nút thủy tinh bị kẹt, ta sẽ
A. hơ nóng cổ lọ.
B. hơ nóng nút.
C. hơ nóng cả nút và cổ lọ.
D. hơ nóng đáy lọ.
Hiện tượng nào sau là đúng khi nung nóng một vật rắn ?
A. Khối lượng của vật tăng.
B. Khối lượng riêng của vật giảm.
C. Khối lượng riêng của vật tăng.
D. Thể tích của vật giảm.
Khi lợp nhà bằng tôn, người ta chỉ đóng đinh một đầu còn đầu kia để tự do là để:
A. tiết kiệm đinh.
B. tôn không bị thủng nhiều lỗ.
C. tiết kiệm thời gian đóng.
D. tôn co dãn vì nhiệt mà không bị ngăn cản.
Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách nào là đúng nhất
A. Rắn, lỏng, khí.
B. Rắn, khí, lỏng.
C. Khí, lỏng, rắn.
D. Khí, rắn, lỏng.
Chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Khối lượng riêng.
B. Khối lượng.
C. Nhiệt độ.
D. thể tích.
Chọn câu đúng: Băng kép được cấu tạo bởi:
A. hai thanh kim loại có chất khác nhau.
B. hai thanh kim loại có màu khác nhau.
C. hai thanh kim loại có chiều dài khác nhau.
D. hai thanh kim loại có bề dày khác nhau.
Chọn câu đúng: Băng kép được chế tạo dựa trên hiện tượng:
A. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.
B. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt giống nhau.
C. Chất rắn nở ra khi lạnh đi.
D. Chất rắn co lại khi nóng lên.
Chọn câu đúng nhất: Nhiệt kế y tế có:
A. Nhiệt độ ghi màu đỏ là 360C.
B. Dùng để đo nhiệt độ khí quyển.
C. Độ chia nhỏ nhất là 0,1oC.
D. Giới hạn đo từ 36oC đến 42oC.
Trong các nhiệt kế dưới dây, nhiệt kế thường dùng để đo nhiệt độ của khí quyển là:
A. Nhiệt kế thủy ngân.
B. Nhiệt kế y tế.
C. Nhiệt kế rượu.
D. Nhiệt kế dầu.
Cho nhiệt kế như hình bên. Giới hạn đo của nhiệt kế là:
A. từ -200C đến 500C.
B. từ 00C đến 1200C.
C. 500C.
D. 1200C.
Không thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì:
A. giới hạn đo của nhiệt kế y tế thấp nhất ghi trên nhiệt kế y tế là 350C.
B. nhiệt kế y tế chỉ đo được nhiệt độ lớn nhất giới hạn tới 420C.
C. nước sôi ở 1000C nên thủy ngân bên trong nở ra nhanh sẽ gây ra lực rất lớn làm vỡ nhiệt kế.
D. vạch nhiệt độ màu đỏ trên nhiệt kế chỉ ghi đến mức 370C.
Chỗ tiếp nối của 2 đầu thanh ray đường sắt lại có một khe hở là vì:
A. không thể hàn 2 thanh ray lại được.
B. để tháo, lắp các thanh ray dễ dàng hơn.
C. khi nóng lên, thanh ray nở ra không cản trở.
D. chiều dài của thanh ray không đủ.
Tại sao người ta không chọn nước là chất lỏng trong nhiệt kế?
A. Vì nước không co dãn vì nhiệt.
B. Vì từ 00C đến 40C, nước co lại.
C. Vì nước sôi ở 1000C.
D. Cả B và C đều đúng.
