wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ly 6 THCS TT Trau Quy (1)

Total questions: 60

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là:

a)

kilômét (km)

b)

mét (m)

c)

đềximét (dm)

d)

centimét (cm)

2.

Đơn vị đo khối lượng là:

a)

kilôgam (kg)

b)

kilômét (km)

c)

mét khối (m3)

d)

lít (l)

3.

Giới hạn đo của bình chia độ là:

a)

thể tích chất lỏng mà bình đo được.

b)

giá trị giữa hai vạch chia trên bình.

c)

giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.

d)

giá trị lớn nhất ghi trên bình.

4.

Để đo khối lượng ta dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

Thước dây.

b)

Xi lanh.

c)

Cân.

d)

Bình tràn.

5.

Một bình chia độ có giới hạn đo là 100cm3 đang chứa 50cm3 nước. Bỏ một vật rắn không thấm nước vào bình chia độ thì thấy mức nước trong bình dâng lên đến vạch 70cm3. Thể tích của vật trên là:

a)

100cm3.

b)

50cm3.

c)

70cm3.

d)

20cm3.

6.

Trên một hộp sữa có ghi 500g. Số đó chỉ:

a)

khối lượng của sữa chứa trong hộp.

b)

sức nặng của hộp sữa.

c)

khối lượng của hộp sữa.

d)

sức nặng và khối lượng của hộp sữa.

7.

Trước khi đo độ dài của một vật, càn phải ước lượng độ dài cần đo để

a)

Chọn dụng cụ đo thích hợp.

b)

Chọn thước đo thích hợp.

c)

Đo chiều dài cho chính xác.

d)

Có cách đặt mắt cho đúng cách.

8.

Mét khối là đơn vị đo của đại lượng vật lý nào dưới đây?

a)

Độ dài.

b)

Thể tích.

c)

Khối lượng.

d)

Thời gian.

9.

Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì người ta xác định thể tích của vật bằng cách :

a)

Đo thể tích bình tràn.

b)

Đo thể tích bình chứa.

c)

Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.

d)

Đo thể tích nước còn lại trong bình.

10.

Để có thể tích của hòn sỏi cỡ 2cm3, bình chia độ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 10ml

b)

Bình có GHĐ 150ml và ĐCNN 5ml

c)

Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml

d)

Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 1ml

11.

Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, trong các bình chia độ đã cho sau đây, chọn bình bình chia độ nào phù hợp nhất?

1. Bình 100ml và có vạch chia tới 1ml.

2. Bình 500ml và có vạch chia tới 5ml.

3. Bình 1000ml và có vạch chia tới 5ml.

4. Bình 2000ml và có vạch chia tới 5ml.

a)

Bình 1

b)

Bình 2

c)

Bình 3

d)

Bình 4

12.

Một người bán dầu chỉ có một cái ca 0,5 lít và một cái ca 1 lít. Người đó chỉ bán được dầu cho khách hang nào sau đây?

a)

Khách hàng 1cần mua 1,4 lít.

b)

Khách hàng 2 cần mua 3.5 lít.

c)

Khách hàng 3 cần mua 2,7 lít.

d)

Khách hàng 4 cần mua 3,2 lít.

13.

Để đo thể tích chất lỏng, người ta dùng dụng cụ:

a)

Cốc uống nước.

b)

Bát ăn cơm.

c)

Ấm nấu nước.

d)

Bình chia độ.

14.

GHĐ của thước là

a)

Độ dài lớn nhất ghi trên thước.

b)

Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

c)

Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.

d)

Độ dài giữa hai vạch bất kì ghi trên thước.

15.

Khi đo nhiều lần một đại lượng trong điều kiện không đổi mà thu được nhiều giá trị khác nhau thì giá trị nào dưới đây được lấy làm kết quả của phép đo.

a)

Giá trị lặp lại nhiều lần nhất.

b)

Giá trị ở lần đo cuối cùng.

c)

Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

d)

Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.

16.

Bạn Lan cao 138cm, bạn Hùng cao 1,42m. Vậy Hùng cao hơn Lan

a)

4dm

b)

0.4m

c)

0.4cm

d)

4cm

17.

Có thể dùng bình chia độ hoặc bình tràn để đo thể tích vật nào sau đây?

a)

Viên phấn.

b)

Bao gạo.

c)

Hòn đá.

d)

Một gói bông.

18.

Hai lít (l) bằng với:

a)

2cm3

b)

2m3

c)

2mm3

d)

2dm3

19.

Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5cm và 21,2 cm. Thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là

a)

0,1cm.

b)

0,2cm.

c)

0,5cm.

d)

0,1mm.

20.

Bạn Lan dùng bình chia độ để đo thể tích một viên sỏi. Kết quả đúng là 55,7cm3. Bạn đã dùng bình nào trong các bình sau?

a)

Bình có ĐCNN 1cm3.

b)

Bình có ĐCNN 0,1 cm3.

c)

Bình có ĐCNN 0,5cm3.

d)

Bình có ĐCNN 0,2cm3.

21.

Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo độ dài?

a)

Thước dây.

b)

Thước mét.

c)

Thước kẹp.

d)

Compa.

22.

Để đo chiều dài của một vật (ước lượng khoảng hơn 30cm), nên chọn thước nào trong các thước đã cho sau đây?

a)

Thước có giới hạn đo 20cm và độ chia nhỏ nhất 1mm.

b)

Thước có giới hạn đo 20cm và độ chia nhỏ nhất 1cm.

c)

Thước có giới hạn đo 50cm và độ chia nhỏ nhất 1mm.

d)

Thước có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 5cm.

23.

Người ta dùng một bình chia độ chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn sỏi. khi thả hòn sỏi vào bình, sỏi ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100cm3. Thể tích hòn sỏi là?

a)

45cm3

b)

55cm3

c)

100cm3

d)

155cm3

24.

Một con chim muốn uống nước trong cái lọ, nó dùng mỏ gắp từng hòn sỏi cho vào lọ, nước trong lọ dâng lên. Thể tích nước trong lọ dâng lên bằng:

a)

Thể tích của một hòn sỏi.

b)

Thể tích của nước trong lọ.

c)

Tổng thể tích của các hòn sỏi.

d)

Thể tích của cái lọ.

25.

Cho các phát biểu sau:

a) Đơn vị của khối lượng là gam.

b) Cân dùng để đo khối lượng của vật.

c) Cân luôn luôn có hai đĩa.

d) Một tạ bằng 100 kg.

e) Một tấn bằng 100 tạ.

f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.

Số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là đúng?

a)

298g

b)

302g

c)

3000g

d)

305g

27.

Cân một túi hoa quả, kết quả là 1553g. ĐCNN của cân đã dùng là:

a)

5g

b)

100g

c)

10g

d)

1g

28.

Cho một bình sữa như hình vẽ. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình lần lượt là:

a)

GHĐ 150 ml, ĐCNN 30 ml

b)

GHĐ 150 ml, ĐCNN 30 ml

c)

GHĐ 150 ml, ĐCNN 20 ml

d)

GHĐ 150 ml, ĐCNN 10 ml

29.

Trên một hộp sữa tươi có ghi 200 ml. Con số đó cho biết:

a)

Thể tích của hộp sữa là 200 ml

b)

Thể tích sữa trong hộp là 200 ml

c)

Khối lượng của hộp sữa

d)

Khối lượng sữa trong hộp

30.

Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:

a)

GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 cm

b)

GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm

c)

GHĐ 30 cm, ĐCNN 0,1 mm

d)

GHĐ 1 mm, ĐCNN 30 cm

31.

Cho các bước đo độ dài gồm:

(1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.

(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.

(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.

Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là:

a)

(1), (2), (3)

b)

(3), (2), (1)

c)

(2), (1), (3)

d)

(2), (3), (1)

32.

Nguyên nhân gây ra sai số khi đo chiều dài của một vật là

a)

Đặt thước không song song và cách xa vật.

b)

Đặt mắt nhìn lệch.

c)

Một đầu của vật không đặt đúng vạch số 0 của thước.

d)

Cả 3 nguyên nhân trên

33.

Khi đo chiều dài của một vật, cách đặt thước đúng là:

a)

Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu nằm ngang bằng với vạch 0.

b)

Đặt thước dọc theo chiều dài của vật.

c)

Đặt thước vuông góc với chiều dài của vật.

d)

Các phương án trên đều sai.

34.

Để đo số đo cơ thể của khách may quần áo, người thợ may nên dùng thước đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất?

a)

Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.

b)

Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.

c)

Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.

d)

Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.

35.

Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:

a)

6,6 cm

b)

6,5 cm

c)

6,8 cm

d)

6,4 cm

36.

Một bình tràn chỉ có thể chứa nhiều nhất là 100 cm3 nước, đang đựng 60 cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm3. Thể tích của vật rắn bằng bao nhiêu?

a)

40 cm3

b)

90 cm3

c)

70 cm3

d)

30 cm3

37.

Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước và có thể chìm hoàn toàn trong nước chỉ cần

a)

một bình chia độ bất kì.

b)

một bình tràn.

c)

một bình chia độ có kích thước sao cho vật rắn có thể bỏ lọt vào bình.

d)

một ca đong.

38.

Tìm kết luận sai khi nói về cách đo độ dài?

a)

Phải ước lượng độ dài cần đo.

b)

Mắt đặt ở vị trí bất kì sao cho nhìn thấy vật và vạch chia trên thước.

c)

Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.

d)

Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.

39.

Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là không đúng?

a)

4,44m.

b)

44,4dm.

c)

444cm.

d)

445cm.

40.

Thả một quả bóng bằng nhựa vào bình nước, quả bóng nổi trên mặt nước. kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Thể tích nước dâng lên bằng thể tích quả bóng.

b)

Thể tích nước dâng lên nhỏ hơn thể tích quả bóng.

c)

Thể tích nước dâng lên lớn hơn thể tích quả bóng.

d)

Cả ba kết luận trên đều sai.

41.

Lực là:

a)

tác dụng hút của vật này lên vật khác.

b)

tác dụng đẩy (kéo) của vật này lên vật khác

c)

tác dụng đỡ của vật này lên vật khác.

d)

tác dụng đẩy (kéo) của lực này lên lực khác

42.

Một cầu thủ đá vào trái banh tức là cầu thủ đã tác dụng vào trái banh 1 lực:

a)

Đàn hồi

b)

Hút

c)

Đẩy

d)

Kéo

43.

Khi bạn A kéo bạn B bằng 1 lực thì lực đó có:

a)

Phương thẳng đứng, chiều hướng về A.

b)

Phương thẳng đứng, chiều hướng về B.

c)

Phương AB, chiều từ B đến A.

d)

Phương AB, chiều từ A đến B.

44.

Hai lực được gọi là cân bằng khi 2 lực đó phải đặt trên cùng 1 vật và có:

a)

Độ mạnh bằng nhau, cùng phương, ngược chiều

b)

Độ mạnh bằng nhau, khác phương, ngược chiều

c)

Độ mạnh bằng nhau, khác phương, cùng chiều

d)

Độ mạnh bằng nhau, cùng phương, cùng chiều

45.

Treo một quả cầu vào đầu một sợi dây, quả cầu đứng yên vì:

a)

lực kéo của sợi dây cùng chiều với trọng lượng của quả cầu.

b)

lực kéo của sợi dây lớn hơn trọng lượng của quả cầu.

c)

lực kéo của sợi dây cân bằng với trọng lượng của quả cầu.

d)

lực kéo của sợi dây nhỏ hơn trọng lượng của quả cầu.

46.

Trong các kết luận sau, kết luận nào sai khi nói về đặc điểm lực đàn hồi của lò xo?

a)

Chỉ xuất hiện khi lò xo bị biến dạng.

b)

Có phương : thẳng đứng.

c)

Có chiều : ngược với chiều biến dạng của lò xo.

d)

Có độ lớn : tỷ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

47.

Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi nào?

a)

Chỉ xuất hiện khi lò xo bị kéo dãn ra.

b)

Chỉ xuất hiện khi lò xo bị nén lại.

c)

Xuất hiện cả khi lò xo bị kéo dãn hoặc nén ngắn.

d)

Xuất hiện ngay cả khi lò xo không bị kéo dãn hoặc nén ngắn.

48.

Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?

a)

Trọng lực của một quả nặng.

b)

Lực hút của một nam châm tác dụng lên một miếng sắt.

c)

Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp.

d)

Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng.

49.

Trọng lực là gì?

a)

Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

b)

Trọng lực là lực đẩy của Trái Đất.

c)

Trọng lực là lực kéo của Trái Đất.

d)

Trọng lực là lực nâng của Trái Đất.

50.

Quả cân 50kg có trọng lượng là:

a)

0,5N

b)

5N

c)

50N

d)

500N

51.

Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 20 cm. Khi treo một quả cân, độ dài của lò xo là 22 cm. Nếu treo ba quả cân như thế thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn là:

a)

4cm

b)

6cm

c)

24cm

d)

26cm

52.

Công dụng của lực kế là:

a)

Đo khối lượng của vật.

b)

Đo trọng lượng riêng của vật.

c)

Đo lực.

d)

Đo khối lượng riêng của vật.

53.

Kết luận nào sai khi nói về trọng lượng của vật?

a)

Trọng lượng là cường độ của trọng lực.

b)

Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.

c)

Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.

d)

Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật.

54.

Khi treo một vật thẳng đứng vào lực kế, ta thấy số chỉ của lực kế là 150N. Khối lượng của vật đó là:

a)

15kg

b)

150g

c)

150kg

d)

1,5kg

55.

Trong các chuyển động sau, chuyển động nào đã bị biến đổi?

a)

Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng hãm phanh, xe dừng lại.

b)

Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc không đổi 500 km/h.

c)

Một chiếc xe máy đang chạy với tốc độ đều đặn.

d)

Quả bóng đang nằm yên trên mặt đất.

56.

Khi một người ngồi lên xe máy làm lốp xe biến dạng, nguyên nhân của sự biến dạng là do đâu?

a)

Lốp xe không chịu lực nào tác dụng.

b)

Lực hút của Trái Đất tác dụng vào người.

c)

Lực của người tác dụng vào lốp xe.

d)

Lực của mặt đất tác dụng vào lốp xe.

57.

Buộc một đầu dây cao su lên giá đỡ treo vào đầu còn lại một túi nilong đựng nước. Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực?

a)

Túi nilong đựng nước không rơi.

b)

Túi nilong đựng nước bị biến dạng.

c)

Dây cao su dãn ra.

d)

Cả ba dấu hiệu trên.

58.

Khi chịu tác dụng của lực, vật vừa bị biến dạng, vừa đổi hướng chuyển động. Trường hợp nào sau đây thể hiện điều đó:

a)

Khi có gió thổi cành cây đu đưa qua lại.

b)

Khi đập mạnh quả bóng vào tường quả bóng bật trở lại.

c)

Khi xoay tay lái ô tô đổi hướng chuyển động.

d)

Khi có gió thổi hạt mưa bay theo phương xiên.

59.

Đơn vị trọng lượng là gì?

a)

N

b)

kg

c)

N/m3

d)

kg/m3

60.

Trọng lực có:

a)

Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

b)

Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

c)

Phương ngang, chiều từ trái sang phải.

d)

Phương ngang, chiều từ phải sang trái.