wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập các môi trường địa lí (p1)

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí phân bố của đới nóng trên Trái Đất là:

a)

Nằm giữa chí tuyến Bắc và Nam.

b)

Từ chí tuyến Bắc về vĩ tuyến 40 độ Bắc

c)

Từ vĩ tuyến 40 độ N - B đến 2 vòng cực Nam - Bắc.

d)

Từ xích đạo đến vĩ tuyến 20 độ Bắc - Nam.

2.

Loại gió thổi quanh năm ở đới nóng là:

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Tín phong.

c)

Gió mùa.

d)

Gió Đông cực.

3.

Kiểu môi trường nào sau đây không thuộc đới nóng?

a)

Môi trường xích đạo ẩm.

b)

Môi trường nhiệt đới gió mùa.

c)

Môi trường nhiệt đới.

d)

Môi trường địa trung hải.

4.

Từ 50 độ B đến 50 độ N là phạm vi phân bố của:

a)

môi trường nhiệt đới.

b)

môi trường xích đạo ẩm.

c)

môi trường nhiệt đới gió mùa.

d)

môi trường hoang mạc.

5.

Đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm là:

a)

lạnh, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

khô, nóng.

d)

lạnh, ẩm.

6.

Cảnh quan tiêu biểu của môi trường xích đạo ẩm là:

a)

xa van, cây bụi lá cứng.

b)

rừng lá kim.

c)

rừng rậm xanh quanh năm.

d)

rừng lá rộng.

7.

Loại rừng nào thường phân bố ở vùng cửa sông, ven biển?

a)

Rừng rậm nhiệt đới

b)

Rừng rậm xanh quanh năm

c)

Rừng thưa và xa van

d)

Rừng ngập mặn

8.

Đâu không đúng với đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?

a)

Khí hậu nóng và ẩm quanh năm.

b)

Biên độ nhiệt độ giữa tháng thấp nhất và cao nhất rất nhỏ (30C).

c)

Lượng mưa trung bình năm lớn, mưa tăng dần từ xích đạo về hai cực.

d)

Độ ẩm không khí rất cao, trung bình trên 80%.

9.

Tại sao rừng rậm xanh quanh năm có nhiều tầng cây?

a)

Do nhiều loài cây sinh trưởng mạnh, chiếm hết diện tích của các loài còn lại.

b)

Do trong rừng không đủ nhiệt độ và độ ẩm cho cây cối sinh trưởng.

c)

Do mỗi loài cây thích hợp với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.

d)

Do đất trong rừng nghèo dinh dưỡng, thường xuyên bị rửa trôi.

10.

Đới nóng có giới sinh vật hết sức phong phú và đa dạng, nguyên nhân chủ yếu do:

a)

khí hậu phân hóa đa dạng với nhiều kiểu khác nhau, dẫn đến sự phong phú về sinh vật.

b)

là nơi gặp gỡ của các luồng sinh vật di cư và di lưu đến từ nhiều vùng miền.

c)

do con người mang nhiều loài sinh vật từ nơi khác đến và nhân giống, lai tạo mới.

d)

khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa dồi dào và độ ẩm lớn.

11.

Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng:

a)

giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam.

b)

vĩ tuyến 5 độ đến chí tuyến Bắc (Nam).

c)

vĩ tuyến 50B đến vòng cực Bắc.

d)

chí tuyến Nam đến vĩ tuyến 400N.

12.

Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là:

a)

nhiệt độ trung bình năm không quá 20 độ C, khí hậu mát mẻ quanh năm.

b)

nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.

c)

nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9).

d)

nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn.

13.

Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào?

a)

Môi trường xích đạo ẩm.

b)

Môi trường nhiệt đới gió mùa.

c)

Môi trường nhiệt đới.

d)

Môi trường ôn đới.

14.

Hạn chế của tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới là:

a)

nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng.

b)

đất ngập úng, glây hóa

c)

đất bị nhiễm phèn nặng.

d)

dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.

15.

Chế độ nước của sông ngòi khí hậu nhiệt đới là:

a)

phân hóa theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.

b)

sông ngòi nhiều nước quanh năm.

c)

sông ngòi ít nước quanh năm, do lượng mưa rất thấp.

d)

chế độ nước sông thất thường.

16.

Môi trường nhiệt đới rất thích hợp cho loại cây trồng nào?

a)

Rau quả ôn đới.

b)

Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.

c)

Cây dược liệu.

d)

Cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới.

17.

Thiên nhiên môi trường nhiệt đới chủ yếu thay đổi theo:

a)

vĩ độ và độ cao địa hình.

b)

đông – tây và theo mùa.

c)

bắc – nam và đông – tây.

d)

vĩ độ và theo mùa.

18.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của môi trường nhiệt đới?

a)

Nhiệt độ cao quanh năm (trên 200C).

b)

Trong năm có một thời kì khô hạn từ 3-9 tháng.

c)

Có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

Lượng mưa trung bình năm rất lớn (từ 1500 – 2000mm).

19.

Nguyên nhân hình thành đất feralit có màu đỏ vàng ở môi trường nhiệt đới là do:

a)

Sự rửa trôi của các bazơ dễ tan như Ca+, K, M+.

b)

Sự tích tụ ôxit sắt.

c)

Sự tích tụ ôxit nhôm.

d)

Sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

20.

Đi từ vĩ tuyến 5 độ về phía hai chí tuyến, các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới là:

a)

rừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xavan.

b)

rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc.

c)

xa van, rừng thưa, nửa hoang mạc.

d)

rừng lá rộng, rừng thưa, xavan.

21.

“Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường”. Đặc điểm trên nói về môi trường tự nhiên nào?

a)

Môi trường xích đạo ẩm.

b)

Môi trường nhiệt đới gió mùa.

c)

Môi trường nhiệt đới.

d)

Môi trường ôn đới.

22.

Môi trường nhiệt đới gió mùa phân bố điển hình ở khu vực nào trên Trái Đất?

a)

Nam Á, Đông Nam Á

b)

Nam Á, Đông Á

c)

Tây Nam Á, Nam Á.

d)

Bắc Á, Tây Phi.

23.

Hướng gió chính vào mùa đông ở môi trường nhiệt đới gió mùa là:

a)

Tây Nam.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Tây Bắc.

24.

Loại gió nào mang lại lượng mưa lớn cho môi trường nhiệt đới gió mùa?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

gió Tín phong.

d)

gió Đông Nam.

25.

Sự thất thường trong chế độ mưa ở môi trường nhiệt đới gió mùa đã gây ra thiên tai nào sau đây?

a)

động đất, sóng thần.

b)

bão, lốc.

c)

hạn hán, lũ lụt.

d)

núi lửa.

26.

Thảm thực vật nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa?

a)

rừng cây rụng lá vào mùa khô.

b)

đồng cỏ cao nhiệt đới.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng rậm xanh quanh năm.

27.

Cây lương thực đặc trưng ở môi trường nhiệt đới gió mùa?

a)

cây lúa mì.

b)

cây lúa nước.

c)

cây ngô.

d)

cây lúa mạch.

28.

Hạn chế của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

b)

Đất đai dễ xói mòn, sạt lở.

c)

Thời tiết diễn biến thất thường.

d)

Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa.

29.

Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do:

a)

nước ta nằm ở vĩ độ cao trong đới khí hậu ôn hòa.

b)

do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.

d)

Địa hình núi cao nên khí hậu có sự phân hóa theo đai cao.

30.

Việt Nam nằm trong môi trường:

a)

Môi trường xích đạo ẩm

b)

Môi trường nhiệt đới gió mùa

c)

Môi trường nhiệt đới

d)

Môi trường ôn đới

31.

Trong các hình thức canh tác dưới đây, hình thức nào cho năng suất thấp nhất, ảnh hưởng xấu tới môi trường:

a)

Làm đồn điền.

b)

Làm ruộng thâm canh lúa nước.

c)

Làm nương rẫy.

d)

Trồng cây công nghiệp lâu năm.

32.

Để tiến hành thâm canh lúa nước, điều kiện nào là quan trọng nhất:

a)

Mưa nhiều (> 1000mm/năm), có điều kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu.

b)

Có đầy đủ phân bón.

c)

Có nguồn lao động dồi dào.

d)

Có giống tốt, ngắn ngày, cho năng suất cao.

33.

Các đồn điền cao su, cà phê của nước ta phố biến ở dạng địa hình

a)

Vùng núi cao.

b)

Cao nguyên.

c)

Vùng đồi trung du.

d)

Vùng đồng bằng.

34.

Trong các đồn điền, người ta thường trồng các loại cây:

a)

Cây hoa màu.

b)

Cây lương thực.

c)

Cây công nghiệp dài ngày.

d)

Cây lấy gỗ sản xuất.

35.

Vai trò của môi trường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước:

a)

Môi trường đóng vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.

b)

Môi trường có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.

c)

Môi trường không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.

d)

Môi trường không đóng vai trò gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.

36.

Hình thức canh tác có lịch sử lâu đời nhất trong xã hội loài người:

a)

Làm ruộng, thâm canh lúa nước.

b)

Làm đường đồng mức.

c)

Sản xuất hàng hóa.

d)

Làm nương rẫy.

37.

Ở đới nóng có mấy hình thức canh tác cơ bản:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Làm nương rẫy thường phát triển ở:

a)

Đồng bằng.

b)

Ven biển.

c)

Đồi núi.

d)

Hoang mạc.

39.

Một hình thức làm lúa ở đồi núi rất độc đáo là:

a)

Đốt rừng làm lúa.

b)

Lấp bằng thung lũng trồng lúa.

c)

Làm ruộng bậc thang.

d)

Bơm nước trồng lúa.