wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THIEN NHIEN NHIET DOI AM GIO MUA 4

Total questions: 43

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
a)
Tây ôn đới.
b)
Tín phong.
c)
gió phơn.
d)
gió mùa.
2.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
a)
lạnh, ẩm.
b)
ấm, ẩm.
c)
lạnh, khô.
d)
ấm, khô.
3.
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
a)
hướng các dòng sông.
b)
hướng các dãy núi.
c)
chế độ nhiệt.
d)
chế độ mưa.
4.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
a)
phong hóa.
b)
bồi tụ.
c)
bóc mòn.
d)
rửa trôi.
5.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
a)
tây nam.
b)
đông nam.
c)
đông bắc.
d)
tây bắc.
6.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
a)
biển Đông.
b)
Ấn Độ Dương.
c)
áp cao Xibia.
d)
vùng núi cao.
7.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
a)
tây bắc.
b)
đông bắc.
c)
đông nam.
d)
tây nam.
8.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
a)
nóng, khô.
b)
nóng, ẩm.
c)
lạnh, ẩm.
d)
lạnh, khô.
9.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
a)
miền Trung.
b)
miền Bắc.
c)
miền Nam.
d)
Tây Nguyên.
10.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
a)
Tam Điệp.
b)
Hoành Sơn.
c)
Bạch Mã.
d)
Hoàng Liên Sơn.
11.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
a)
Tháng 6 đến 10.
b)
Tháng 8 đến 10.
c)
Tháng 1 đến 12.
d)
Tháng 5 đến 10.
12.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
a)
xâm thực - bồi tụ.
b)
xâm thực
c)
bồi tụ.
d)
bồi tụ - xói mòn.
13.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
a)
đồng bằng.
b)
miền núi.
c)
ô trũng.
d)
ven biển.
14.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
a)
đất xám bạc màu.
b)
đất mùn thô.
c)
đất phù sa.
d)
đất feralit.
15.
Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?
a)
2360
b)
2620
c)
3260
d)
3630
16.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là
a)
mài mòn - bồi tụ.
b)
xâm thực - thổi mòn.
c)
xâm thực - bồi tụ.
d)
bồi tụ - xói mòn.
17.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
a)
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
b)
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
c)
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
d)
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
18.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
a)
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
b)
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
c)
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
d)
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
19.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
a)
quá trình tích tụ mùn mạnh.
b)
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
c)
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
d)
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
20.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
a)
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
b)
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
c)
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
d)
Chế độ nước sông không phân mùa.
21.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
a)
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
b)
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
c)
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
22.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
b)
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
c)
Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.
d)
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
23.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
a)
gió Tây ôn đới.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
phơn Tây Nam.
d)
Tín phong bán cầu Nam.
24.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
a)
chế độ mưa mùa.
b)
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
c)
hoạt động của bão.
d)
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
25.
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
Gió phơn Tây Nam.
d)
Tín phong bán cầu Nam.
26.
Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?
a)
Thu - đông.
b)
Tháng 5 đến tháng 10.
c)
Mùa đông.
d)
Tháng 11 đến tháng 4.
27.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
a)
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
b)
Biển Đông.
c)
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
Cao áp Xi bia.
28.
Đặc điểm của đất feralit là
a)
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.
b)
có màu đen, xốp thoát nước.
c)
có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.
d)
có màu nâu, khó thoát nước.
29.
Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
a)
gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
b)
gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.
c)
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.
d)
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.
30.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
a)
Mạng lưới dày đặc.
b)
Nhiều nước quanh năm.
c)
Thủy chế theo mùa.
d)
Có trữ lượng phù sa lớn.
31.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
a)
Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
b)
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
c)
Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
d)
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
32.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
a)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
b)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
c)
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
d)
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
33.
Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?
a)
Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc.
b)
Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ.
c)
Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
d)
Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
34.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là
a)
tác động của hướng các dãy núi.
b)
sự phân hóa độ cao của địa hình.
c)
tác động của gió mùa và sông ngòi.
d)
tác động của gió mùa và địa hình.
35.
Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do
a)
nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
b)
gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
c)
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200
d)
36.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
a)
địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
b)
mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
c)
ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
d)
ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
37.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do
a)
sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và đất.
b)
sự phân bố độ cao địa hình.
c)
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
d)
ảnh hưởng của biển Đông.
38.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
a)
Độ cao và hướng các dãy núi.
b)
Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
c)
Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
d)
Hướng các dãy núi và biển Đông.
39.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?
a)
Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.
b)
Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.
c)
Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột.
d)
sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.
40.
Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là
a)
có một cực đại và một cực tiểu.
b)
có hai cực đại và hai cực tiểu.
c)
miền Nam có hai cực đại và một cực tiểu.
d)
miền Bắc có một cực đại và một cực tiểu.
41.
Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
a)
Làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
b)
Hạn chế nguồn cung cấp nước.
c)
Bồi lắng xuống dòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
d)
Bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
42.
“Lũ vào thu đông, tháng 5, 6 có lũ tiểu mãn”. Đó là đặc điểm sông ngòi của miền
a)
Tây Nguyên.
b)
Nam Bộ.
c)
Bắc Bộ.
d)
Trung Bộ.
43.
Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có ít sông đổ ra biển thuận lợi cho nghề
a)
chế biến thủy sản.
b)
nuôi trồng thủy sản.
c)
khai thác thủy, hải sản.
d)
làm muối.